MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………………………………..…………1
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………...……2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP THỦY LỰC………………………….….3
1.1. Tổng quan……………………………………………………………………..…..3
1.2. Vai trò của máy ép thủy lực trong dây chuyền……………………………………3
1.2.1. Vị trí trong dây chuyền……………………………………………………….…3
1.2.2. Vai trò cụ thể trong dây chuyền…………………………………………..…….3
1.2.3. Ưu điểm của máy ép thủy lực…………………………………………………..3
1.3. Các loại máy ép thủy lực hiện nay, sơ đồ nguyên lý…………………………..….5
1.3.1. Giới thiệu chung về máy ép thủy lực…………………………………..……….5
1.3.2 Sơ đồ nguyên lý và phân loại……………………………………………………6
1.4. Tính chọn lực ép, các phương án để chọn máy ép thủy lực………………….….10
1.4.1. Tính chọn lực ép…………………………………………………………...…..10
1.4.2. Phân tích khả năng ứng dụng của máy ép thủy lực tại Việt Nam……………..11
1.4.3. Đưa ra các phương án……….…………………………………………...…….12
1.4.4. Chọn phương án thiết kế………………………………………………………15
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP THỦY LỰC……………..….16
2.1. Yêu cầu kỹ thuật……………………………………………………………...…16
2.2. Thiết kế hệ thống thủy lực máy ép 200 tấn…………………….………….…….15
2.2.1. Thiết kế sơ đồ thủy lực………………………………………………………...16
2.3. Tính toán và chọn từng chi tiết trong máy ép……………………………………18
2.3.1. Bộ phận tác động xilanh - pittong………………………………………..……18
2.3.2. Tính chọn van trong hệ thống thủy lực…………………………….………….24
2.3.3. Hệ thống đường ống……………………………………………………….…..29
2.3.4. Tính và chọn bơm dầu…………………………………………………………33
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY ÉP THỦY LỰC VÀ CÁCH VẬN HÀNH BẢO DƯỠNG……………………………………………...……..56
3.1. Thiết kế mạch điện điều khiển của máy ép thủy lực…………………………….56
3.2. Vận hành máy ép thủy lực……………………………………………………….59
3.2.1. Yêu cầu về lắp ráp…………………………………………………………..…39
3.2.2. Các điểm lưu ý khi vận hành bơm……………………………………….…….59
3.2.1. Yêu cầu về lắp ráp……………………………………………………………..59
3.2.2. Các điểm lưu ý khi vận hành bơm………………………………………..……59
3.2.3. Bảo dưỡng hệ thống……………………………………………………...……59
3.2.4. Hệ thống lọc và độ sạch……………………………………………………….60
3.2.5. Giám sát chế độ………………………………………………………………..60
3.2.6. Bôi trơn và bảo quản…………………………………………………………..60
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………61
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay, Công nghiệp tự động hóa đang ngày càng phát triển. Vì vậy, để đáp ứng được thì một dây chuyển sản suất là rất quan trọng và cần thiết. Với những kiến thức đã tiếp thu được sau những năm học tại ngành Kỹ thuật Cơ Khí thuộc Khoa Cơ Khí Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội cùng với việc học qua các môn Thiết kế hệ thống cơ khí 1, 2.. và tham khảo một số tài liệu… em đã được giao nhiệm vụ đề tài môn học: “Tính toán, thiết kế máy ép thủy lực phục vụ cho dây chuyền sản xuất chảo chống dính”. Nội dung đồ án được trình bày bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về máy ép thủy lực
Chương 2: Tính toán và thiết kế máy ép thủy lực.
Chương 3: Mạch điện điều khiển của máy ép thủy lực và cách vận hành, bảo dưỡng.
Trong quá trình thực hiện, thầy giáo: TS …………… đã giúp đỡ em rất nhiều cả về mặt kiến thức chuyên ngành cũng như những kĩ năng cần thiết. Nhờ vậy mà em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời gian và khối lượng công việc một cách tốt nhất mà bộ môn đã giao. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo: TS …………… đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp. Nhân dịp tốt nghiệp em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành của em tới tất các các thầy giáo trong khoa Cơ khí Xây dựng đã dạy dỗ, dìu dắt chúng em học tập trong suốt những năm học đã qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày … tháng ... năm 20…
Sinh viên thực hiện
………………
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP THỦY LỰC
1.1. Tổng quan.
Máy ép thủy lực là thiết bị công nghiệp sử dụng xi lanh thủy lực và áp suất chất lỏng (dựa trên nguyên lý Pascal) để tạo lực nén cực lớn, từ một đến hàng nghìn tấn, dùng cho các mục đích như: rèn, dập, uốn, nắn thẳng, lắp ráp, hoặc ép phế liệu. Máy bao gồm khung vững chắc, hệ thống thủy lực (bơm, xilanh) và hệ thống điều khiển, mang lại độ chính xác cao, hiệu suất lớn và tiết kiệm sức lao động cho quá trình sản xuất.
Máy ép thủy lực bao gồm 3 phần chính sau đây:
- Hệ thống thủy lực: Gồm xi lanh, pít tông, bơm thủy lực, van điều khiển, bình chứa dầu và cụm lọc dầu, giúp chuyển hóa năng lượng từ dầu thành lực nén.
- Thân khung máy: Phần khung (thường là dạng chữ H hoặc 4 trụ) để tạo độ vững chắc khi máy vận hành dưới áp lực cao.
1.2. Vai trò của máy ép thủy lực trong dây chuyền.
1.2.1. Vị trí trong dây chuyền.
Máy ép thủy lực là thiết bị trung tâm trong dây chuyền sản xuất chảo chống dính, nằm sau các công đoạn:
- Cắt phôi thép tấm
- Tẩy dầu - làm sạch bề mặt
- Cắt mép - cắt đáy
- Đánh bóng - phủ sơn chống dính
1.2.3. Ưu điểm của máy ép thủy lực.
- Tạo hình chính xác và đồng đều, ít sai lệch kích thước.
- Lực ép lớn, điều chỉnh linh hoạt, thích hợp nhiều loại sản phẩm.
- Chuyển động êm, ít rung, tăng tuổi thọ khuôn.
1.3. Các loại máy ép thủy lực hiện nay, sơ đồ nguyên lý.
1.3.1. Giới thiệu chung về máy ép thủy lực.
Hiện nay, ngành Gia công áp lực đang rất phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới bởi chính những sản phẩm của ngành công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất công nghiệp. Để sản xuất ra những sản phẩm đó thiết bị không thể thiếu là: máy búa và máy ép thủy lực, máy ép cơ khí… Máy ép thủy lực ngày càng được sử dụng rộng rãi với nhiều chủng loại và tính đa dạng về sản phẩm cũng như công năng của chúng như: dập thể tích, rèn tự do, ép chảy, ép đùn, uốn nắn kim loại, dập vuốt (dập thủy tĩnh, thủy cơ),…Bên cạnh đó chúng ta cũng không thể không kể đến những tính năng, ưu điểm cơ bản của máy ép thủy lực làm nó càng trở nên thông dụng, đó là:
- Làm việc êm, cho áp lưc ép cực đại theo lực ép danh nghĩa và có thể duy trì áp lực đó trong suốt quá trình công nghệ.
- Điều khiển lực ép mềm dẻo, dễ dàng theo yêu cầu công nghệ và theo kết cấu khuôn
- Có nhiều dạng điều khiển khác như : điều khiển thủ công, điều khiển PLC, điều khiển CNC. Do vậy các thông số công nghệ được điều chỉnh chính xác, đảm bảo hiệu suất làm việc và công suất máy
1.3.2 Sơ đồ nguyên lý và phân loại.
a. Nguyên lý hoạt động:
Máy ép thủy lực là một máy công cụ sử dụng nguồn lực là hệ thống thủy lực, dựa trên nguyên lý định luật Pascal. Nếu ta có hai xilanh-pittông được nối với nhau bằng ống dẫn và có máy nén 3 làm tăng áp lực, như hình 1.11 bên trong chứa đầy chất lỏng. Dưới tác dụng của ngoại lực lên pittông 4 một lực P1 sẽ tạo ra một áp suất chất lỏng p, gọi là áp suất tĩnh.
Chính lực này sẽ tạo ra công năng để biến dạng vật liệu 2.
Từ đây ta có:
P2 = P1 f2/f1
Có nghĩa là: Lực P2 luôn bằng tích của lực P1 với tỷ số diện tích f2 của pittông 2 trên diện tích f1 của pittông 1. Như vậy tỷ số f2/f1 càng lớn áp lực dùng để gia công vật liệu càng lớn.
Qua hình 1.2 ta thấy: Xilanh công tác 4 được cố định trên dầm ngang trên 6 và liên kết với dầm ngang cố định dưới 9 qua các trụ dẫn hướng 7, tạo thành thân khung máy. Pittông 5 chuyển động trong xilanh 4, được gắn với dầm di động 8, được trượt theo trụ dẫn hướng. Trên dầm di động có bàn máy trên với các rãnh lắp bulông để lắp khuôn trên. Dầm di động được chuyển động đi xuống nhờ Pittông công tác và chuyển động đi lên nhờ Pit tông trở về 11.
b. Phân loại:
Thông số cơ bản của máy ép thủy lực: Lực ép định mức dưới tác động của áp suất tối đa của chất lỏng gọi là lực ép danh nghĩa PH, được xác định bằng tích số giữa áp suất danh nghĩa của khối chất lỏng p với diện tích tiết diện ngang của Pittông công tác f. Máy ép thủy lực rất đa dạng. Với một cụm tạo lực bơm-pittông-xilanh có thể lắp nhiều dạng máy khác nhau, phục vụ các dạng công nghệ khác nhau. Tùy theo chức năng công nghệ, máy ép thủy lực được phân thành máy ép gia công vật liệu kim loại (hình 1.3) và máy ép gia công vật liệu phi kim loại (hình 1.3) và các máy công dụng khác.
- Máy ép nhóm thứ nhất: máy ép dùng để rèn tự do và dập thể tích. Máy dùng để rèn tự do và rèn trong khuôn đơn giản có lực ép danh nghĩa PH = 5 ÷ 120 MN (500 ÷ 12000 T). Máy ép dập thể tích dùng để dập nóng các chi tiết làm từ thép hoặc hợp kim nhôm hoặc hợp kim magiê, PH = 10 ÷ 700 MN (1000 ÷ 70000 T).
- Máy ép nhóm thứ ba bao gồm: máy ép dập tấm tác động đơn, chỉ có xilanh công tác ép với PH = 0,5 ÷ 10 MN (50 ÷ 1000 T). Máy ép vuốt sâu các chi tiết hình trụ, với tác động kép có xilanh công tác tạo lực ép và xilanh tạo lực ép biên, PH = 0,3 ÷ 40 MN (30 ÷ 4000 T).
- Máy ép nhóm thứ năm gồm: các loại máy ép đóng gói và đóng bánh, dùng để ép phế liệu dạng như phoi kim loại và các phế liệu kim loại, PH = 1 ÷ 6 MN (100 ÷ 600 T). Máy ép vật liệu phi kim loại bao gồm: Máy ép vật liệu bột, máy ép chất dẻo và máy ép để ép các dạng tấm, phiến.
1.4. Tính chọn lực ép, các phương án để chọn máy ép thủy lực.
1.4.1. Tính chọn lực ép.
- Ứng suất chảy trung bình σ(f )≈ 280 MPa; hệ số ma sát μ≈ 0,1 (bôi trơn tốt)
a. Đường kính phôi:
Xác định đường kính phôi theo công thức:
Db ≈ √(D^2+4Dh)= √(2202+4.220.50)=303,97 (mm) (1.1)
c. Lực chặn biên:
BHF ≈ 0,25 - 0,35. Fdraw => BHF ≈ 300 kN (1.3)
f. Lực ép của máy ép thủy lực:
- Máy phải an toàn ở tải lớn nhất (giữa lực vuốt và lực cắt).
Với thiếp tấm nguội: max (1000,581) = 1000 (kN).
- Hệ số an toàn khuyến nghị cho sản xuất: 1,5×
Fmáy ≥1,5 ×1000 ≈1500 kN
=> Chọn máy ép thủy lực 200 tấn.
1.4.2. Phân tích khả năng ứng dụng của máy ép thủy lực tại Việt Nam.
Máy ép thủy lực đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp:
- Máy đúc, ép dập trong chế tạo cơ khí
- Máy ép phế liệu, giấy vụn, phoi bào
- Máy ép dăm bào, mùn cưa, bã mía
1.4.3. Đưa ra các phương án.
Dưới đây là một số phương án khi thiết kế máy ép thủy lực có thể sử dụng. gồm:
a. Phương án 1: Máy ép thủy lực thân hình chữ C
Kiểu máy ép thủy lực thân hình chữ C, sơ đồ kết cấu máy thể hiện như hình 1.6.
* Ưu điểm:
- Do kết cấu đơn giản nên giá thành thiết kế không cao và chế tạo tương đối đơn giản
- Làm việc ở chế độ cho trước tương đối chính xác
* Nhược điểm:
- Kết cấu không vững chắc, tạo áp lực riêng nhỏ
- Chưa có tính tự động hóa cao
- Tốc độ không đều, gây ra lực quán tính lớn, do đó gây ra rung động nên khó đạt được độ chính xác
c. Phương án 3: Máy ép thủy lực thân trục khuỷu
Máy ép thủy lực thân trục khuỷu, sơ đồ kết cấu máy thể hiện như hình 1.8.
* Ưu điểm:
- Bền chắc chắn, tạo lực ép riêng lớn
- Dễ thiết kế, chế tạo
* Nhược điểm:
- Lực ép nhỏ: Từ 50 đến 2500 KN
- Khi ép gây ra lực rung động lớn, kém chính xác
d. Phương án 4: Máy ép thủy lực bốn trụ dẫn hướng
Máy ép thủy lực bốn trụ dẫn hướng, sơ đồ kết cấu máy thể hiện như hình 1.9.
* Ưu điểm:
- Lực ép được kiểm soát chặt chẽ trong từng chu kỳ
- Có khả năng tạo ra lực làm việc lớn, cố định ở bất kỳ vị trí nào của hành trình làm việc
* Nhược điểm:
- Khuôn chế tạo phức tạp đắt tiền
- Mạch thủy lực phức tạp
1.4.4. Chọn phương án thiết kế.
Qua việc phân tích ở phần trên ta thấy: phương án hợp lý là phương án mà thỏa mãn những yêu cầu trên là phương án thiết kế 4. Vì: Giá thành chế tạo ra ít tốn kém. Mặt khác, bộ khung của máy sẽ cho ta không gian làm việc nhiều hơn, thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết phức tạp ví dụ yên xe gắn máy, xoong, chảo…. Ngoài ra, ta có thể thay thế được đầu ép dễ dàng. Ta có thể gắn đầu định hình để thực hiện công đoạn dập định hình đối với nhiều loại chi tiết khác.
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY ÉP THỦY LỰC
2.1. Yêu cầu kỹ thuật.
Tất cả máy móc khi thiết kế chế tạo đều có yêu cầu kỹ thuật để quá trình hoạt động đạt hiệu quả cao, dưới đây là các yêu cầu kỹ thuật của máy ép thủy lực:
- Yêu cầu hàng đầu là máy phải đủ độ cứng vững trong khi làm việc
- Máy sử dụng phải an toàn, chịu được điều kiện khí hậu nóng ở Việt Nam, vì nhiệt độ cao làm nhiệt độ của chất lỏng tăng nhanh ảnh hưởng tới áp suất làm việc
- Áp suất phải ổn định khi làm việc.
2.2. Thiết kế hệ thống thủy lực máy ép 200 tấn.
Ta chọn hệ truyền động dùng cho máy ép là hệ truyền động thủy lực thể tích. Cơ cấu chấp hành của hệ là xilanh điều khiển chày ép. Để điều khiển cơ cấu chấp hành này ta sử dụng kiểu van phân phối 4/3. Hệ truyền động gồm có các thành phần chính và chức năng của nó như sau:
- Trạm nguồn: Có chức năng cung cấp năng lượng của dòng chất lỏng công tác cho cơ cấu chấp hành. Thiết bị tạo năng lượng cho dòng chất lỏng ở đây là bơm thủy lực, với động cơ dẫn động là loại động cơ điện xoay chiều ba pha.
- Van phân phối: Loại van được điều khiển bằng điện áp xoay chiều (220V), kiểu 4/3. Van này có chức năng phân phối dòng chất lỏng đến các khoang làm việc của xilanh.
a. Sơ đồ cấu tạo mạch thủy lực:
Sơ đồ cấu tạo mạch thủy lực thể hiện như hình 2.1.
b. Nguyên lý hoạt động của mạch thủy lực:
* Trạng thái ban đầu của hệ thống:
Khi động cơ điện (3) khởi động, bơm nguồn (4) hút dầu từ bể dầu (1) qua bộ lọc dầu thô (2) và đẩy dầu vào đường áp suất chính của hệ thống. Ở trạng thái ban đầu, van phân phối 4/3 (8) ở vị trí trung gian nhờ tác dụng của lò xo hồi. Tại vị trí này, dầu áp suất từ bơm được xả trực tiếp về bể dầu, do đó:
- Áp suất trong hệ thống thấp
- Xi lanh thủy lực (6) đứng yên
- Hệ thống làm việc ở chế độ không tải, giúp giảm tiêu hao năng lượng và hạn chế sinh nhiệt
* Trạng thái hoạt động khi xi lanh đi vào (hành trình hồi):
Khi tác động điều khiển làm van phân phối (8) chuyển sang vị trí B, dòng dầu áp suất được dẫn theo đường:
Bơm → van phân phối (B) → khoang trên của xi lanh (6)
Piston xi lanh chuyển động đi xuống, thực hiện hành trình hồi về vị trí ban đầu.
Dầu từ khoang dưới của xi lanh thoát ra và quay về bể thông qua:
- Van tiết lưu một chiều (7)
- Van phân phối (8)
2.3. Tính toán và chọn từng chi tiết trong máy ép.
2.3.1. Bộ phận tác động xilanh - pittong.
a. Nhiệm vụ của xilanh - pitong:
Biến đổi năng lượng áp suất của chất lỏng thành cơ năng. Có 3 dạng bộ phận tác động:
- Bộ phận tác động chuyển động tịnh tiến - xilanh thủy lực.
- Bộ phận tác động chuyển động quay - động cơ thủy lực.
c. Phân loại xilanh thủy lực:
Các xilanh thủy lực thường được phân ra thành 2 nhóm cơ bản: Xilanh tác động một chiều và xilanh tác động hai chiều.
Xilanh tác động một chiều: Xilanh tác động một chiều chỉ tạo ra lực đẩy một phía, thường là phía thò cần xilanh, nhờ cấp dầu thủy lực có áp suất vào phía đuôi xilanh. Cán xilanh sẽ tự hồi vị nhờ tác dụng lực của bên ngoài hoặc lực đẩy lò xo bên trong. Điều dễ nhận biết nhất đối với xilanh một chiều là nó chỉ có duy nhất một cửa cấp dầu.
Xilanh kết cấu hàn: Đầu xilanh loại này được hàn với ống xilanh có kết cấu cứng vững thích hợp với các chế độ làm việc nặng trên các thiết bị thi công cơ giới hoặc công nghiệp nặng.
e. Gioăng phớt làm kín xilanh:
Việc lựa chọn bộ gioăng phớt làm kín xilanh dựa trên nhiều yếu tố quan trọng như: Tính tương thích về mặt hóa học với dầu sử dụng, nhiệt độ và áp suất làm việc…
Khi làm việc, gioăng phớt làm kín phải đủ độ mềm dẻo để có khả năng làm kín dầu giữa các chi tiết chuyển động đồng thời phải đủ cứng, khỏe để chịu được áp suất cao. Có hai loại gioăng phớt được sử dụng trong xilanh thủy lực là gioăng tĩnh và gioăng động.
Gioăng động được dùng ở những nơi có sự chuyển động giữa hai bề mặt cần làm kín, ví dụ như ở piston. Loại thông dụng nhất là gioăng U hoặc gioăng V nhưng tùy thuộc vào áp suất, vận tốc và tính chất làm việc mà nó có nhiều kiểu biên dạng khác nhau. Nó thường được ép vào rãnh nằm giữa hai bề mặt trượt để làm kín.
d. Tính chọn xilanh - pittong:
* Thông số thiết kế:
Để kết cấu của hệ thống nhỏ gọn hơn ta chọn áp suất của hệ thống cao một chút. Cụ thể ta chọn áp suất làm việc của xilanh này cũng như toàn bộ hệ thống là P = 250 bar. Một số thông số kỹ thuật yêu cầu của xilanh này như sau:
- Lực ép đầu cần pittong: F = 200 Tấn = 2.106 N.
- Thời gian thực hiện hành trình tiến (ứng với quá trình ép): t1 = 20 (s)
- Thời gian thực hiện hành trình xilanh lùi t2 = 10(s)
- Thời gian giữ ép: t3 = 10 (s)
- Hành trình S = 300 mm.
- Chế độ làm việc: Làm việc êm.
* Tính toán thiết kế pittong:
Đường kính pittong có thể tính theo công thức sau:
d = D.√((φ-1)/φ) (2.2)
Trong đó:
d : Đường kính cán pittong.
D : Đường kính pittong.
φ: Hệ số tỷ lệ ( φ = 1,25-2,5). Chọn φ = 2,5
Thay số vào ta có: d = 226,2 mm. Chọn d = 250 mm
* Tính lưu lượng cần cấp cho xilanh:
Tính toán lưu lượng cần cấp cho xilanh là rất quan trọng trong tính toán thiết kế các hệ thống thủy lực vì căn cứ vào những kết quả này ta mới tính chọn được bơm nguồn phù hợp.
Lưu lượng cần cấp cho xilanh được tính theo công thức như sau:
Q = f.v (2.5)
Trong đó:
Q : Lưu lượng cần cấp cho xilanh.
F : Diện tích tác dụng của xilanh.
V : Vận tốc cần pittong.
Tốc độ cần pittong trong hành trình tiến là v1= s/t1
Do đó, lưu lượng cần cung cấp cho quá trình ép là:
Q1 = f.v1 = (π.D2)/4. S/t = (3,14.3,22)/4. 3/20 = 1,205 (dm3/s) = 72 (l/ph).
Lưu lượng cung cấp cho xilanh trong hành trình lùi về là:
Q2 = f.v2 = (π.(D2-d2))/4. S/t = (3,14.(3,22-1,62))/4. 1/10 = 0,6 (dm3/s) = 36,2 (l/ph).
Ta có Q1> Q2 do đó lưu lượng của bơm nguồn phải chọn theo Q1.
Công suất trên trục rôto của bơm cần để cung cấp cho hệ xylanh ép khuôn :
Nb = Nhxl/ηb =30/0,83=36,14(kW) (2.8)
2.3.2. Tính chọn van trong hệ thống thủy lực.
a. Nhiệm vụ của van thủy lực:
Van thủy lực có nhiệm vụ điều khiển dòng thủy lực, tín hiệu điều khiển và bộ phận tác động thủy lực. Van thủy lực thường được sử dụng điều khiển tốc độ dòng, điều khiển hướng và điều khiển áp suất thủy lực. Tuy nhiên một số van có đa chức năng, có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ điều khiển.
Tín hiệu điều khiển van có thể là tín hiệu cơ khí, tín hiệu bằng tay, thủy lực, khí nén hoặc điện. Tác động của van điều khiển có thể là tín hiệu số hay tín hiệu tương tự.
Thông thường van có những chức năng sau:
- Van tràn được sử dụng để giữ áp suất của mạch thủy lực.
- Van trục ống 4 cổng có thể sử dụng để thay đổi trực tiếp chiều quay của mô tơ thủy lực.
- Van điều khiển lưu lượng sử dụng để thay đổi tốc độ của bộ tác động.
c. Tính chọn van:
* Tính chọn van phân phối:
Van phân phối là một phần tử thủy lực có tác dụng làm thay đổi hướng của dòng chất lỏng, do đó nó có thể làm đảo chiều chuyển động của các cơ cấu chấp hành mà nó điều khiển.
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành điều khiển tự động, trong các hệ thống thủy lực hiện nay sử dụng chủ yếu các van phân phối dạng con trượt điều khiển bằng điện. Các cuộn điện hay nam châm điện từ có điện áp sử dụng là 24 VDC hoặc nguồn xoay chiều 220 VAC. Tuy nhiên trong một số hệ thống người ta vẫn sử dụng các loại van phân phối khác như van điều khiển bằng tay, điều khiển bằng thủy lực …
Lưu lượng qua phân phối van 4/3 trong hệ thống chính là lưu lượng bơm cấp cho cơ cấu chấp hành mà nó điều khiển. Dựa vào mục đích thiết kế hệ thống và lưu lượng qua van phải đảm bảo thỏa mãn Q = 72 (l/ph).
Ta chọn van phân phối 4/3 của hãng TAIWAN FLUID POWER - Đài Loan, có kí mã hiệu như sau : DSG-3C3-03-AC220v/50Hz.
* Chọn van chống lún:
Van chống lún (hay van một chiều có điều khiển) có cấu tạo gần như van một chiều, nhưng chiều ngược lại dầu vẫn đi qua được khi có đường dầu cao áp tác động từ bên ngoài vào.
Van chống lún làm nhiệm vụ giữ áp và chống tụt của cơ cấu chấp hành. Trong hệ thống thủy lực máy ép này van chống lún có nhiệm vụ giữ áp trong xilanh một thời gian khi xilanh đi hết hành trình ép.
Với yêu cầu về lưu lượng và áp suất trong hệ thống, ta chọn van chống lún của hãng TAIWAN FLUID POWER - Đài Loan có ký mã hiệu là: MPCV-03-W.
* Chọn rơle áp suất:
Rơle áp suất có nhiệm vụ chuyển tín hiệu điện, tín hiệu điện này sẽ được truyền tới van phân phối để van phân phối làm nhiệm vụ khi áp suất trong hệ thống đạt đến áp suất cài đặt cho rơle. Căn cứ vào áp suất của hệ thống là 260 (bar) ta chọn rơle áp suất của hãng TAIWAN FLUID POWER - Đài Loan có kí mã hiệu như sau: DNA-300K-22B.
* Chọn nắp thăm dầu và nắp đổ dầu:
Ta chọn của hãng ASHUN - Đài Loan có ký mã hiệu như sau:
+ Nắp đổ dầu: HY - 06
+ Nắp thăm dầu: LS - 5
Các thông số kỹ thuật và kích thước lắp đặt được cho trong catalogue của hãng.
2.3.3. Hệ thống đường ống.
Ống dẫn được dùng trong hệ thủy lực phải được chế tạo chính xác, liền nhau không được hàn nối. Ống có kích cỡ theo tiêu chuẩn phù hợp với một giới hạn áp suất chịu đựng khác nhau và đường kính tiêu chuẩn của ống có thể lên đến 100 mm. Nhiệm vụ chính của đường ống là nối giữa các bộ phận để dẫn lưu chất trong hệ thống. Các đường ống thường được phân theo chức năng của chúng gồm:
- Đường ống làm việc: Đường ống nạp, đường ống áp lực, hồi tiếp.
- Đường ống không làm việc: Đường ống xả, đường ống tín hiệu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sổ tay Công nghệ Chế tạo Máy - Tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
[2]. Công nghệ dập nguội - Tôn Yên - NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội (1974).
[3]. Công nghệ dập nguội - Nguyễn Trọng Hiệp - NXB Khoa học và kỹ thuật.
[4]. Chi Tiết Máy- Nguyễn Hữu Lộc - Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM
[5]. Bài Tập Chi Tiết Máy - Nguyễn Hữu Lộc- Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM
[6]. Kỹ thuật nâng chuyển tập 2 - Nguyễn Hồng Ngân(chủ biên), Nguyễn Danh Sơn, Nhà Xuất Bản Giáo Dục
[7]. Máy Búa Và Máy Ép Thủy Lực- Phạm Văn Nghệ - Đỗ Văn Phúc- Nhà Xuất Bản Giáo Dục
[8]. Trang Bị Điện Trong Máy Cắt Kim Loại - Nguyễn Ngọc Cẩn - Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM
[9]. Trang Bị Điện- Điện Tử - Lê Ngọc Bích - Nhà Xuất Bản ĐH Quốc Gia TPHCM
[10]. Catalog-bang-tai-Heesung-tieng-viet-2021.pdf.
[11]. Dung Sai Và Kỹ Thuận Đo - Ninh Đức Tốn- Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
[12]. PGS.TS Trịnh Chất, TS. Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế Hệ dẫn động cơ khí tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục .
"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"