TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS

Mã đồ án TLOT02023036
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Tài liệu bao gồm đầy đủ file word như: Phần mở đầu, phần nội dung I (Giới thiệu chung), phần nội dung II (Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ABS), phần nội dung III (ABS kết hợp với hệ thống khác), phần nội dung IV (Hệ thống phanh khí kiểu tang trống có ABS), phần nội dung V (Hệ thống phanh khí kiểu đĩa ABS), phần nội dung VI (EBS (electronically controlled braking system) trên hệ thống phanh điện khí nén), phần kết luận, phần tài liệu tham khảo, bìa tiểu luận..Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đề tài .......... NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG PHANH ABS.

Giá: 290,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

I - Giới thiệu chung:.............................................................................................................................4

1. Thế nào là ABS.................................................................................................................................4

2. Lịch sử của ABS.................................................................................................................................5

3. Các loại ABS:.....................................................................................................................................6

II - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ABS....................................................................................8

2.1 Cấu tạo:...........................................................................................................................................9

2.1.1 Cảm biến tốc độ (Speed sensors)...............................................................................................10

2.1.3 Bộ chấp hành ABS (Brake actuator)............................................................................................12

2.1.4 ECU của ABS..............................................................................................................................14

2.1.4.1 Điều khiển tốc độ xe.................................................................................................................14

2.1.4.2 Điều khiển các rơle...................................................................................................................16

2.1.4.3 Chức năng kiểm tra ban đầu....................................................................................................17

2.1.4.4 Chức năng chuẩn đoán............................................................................................................17

2.1.4.5 Chức năng kiểm tra cảm biến...................................................................................................17

2.1.4.6 Chức năng dự phòng................................................................................................................18

2.2 Nguyên lý hoạt động của ABS........................................................................................................18

2.2.1 Hệ số bám (trượt)........................................................................................................................18

2.2.2 Khi phanh bình thường (ABS không hoạt động)..........................................................................20

2.2.3 Khi phanh gấp (ABS hoạt động)..................................................................................................20

III - ABS kết hợp với các hệ thống khác...........................................................................................23

3.1 ABS kết hợp với TRC:....................................................................................................................23

3.1.1 Bộ chấp hành phanh TRC...........................................................................................................24

3.1.2 ECU ABS và TRC........................................................................................................................31

3.2 ABS kết hợp với BA (Brake assist).................................................................................................33

3.2.1 Cấu tạo........................................................................................................................................33

3.2.2 Nuyên lý hoạt động......................................................................................................................33

IV - Hệ thống phanh khí kiểu tang trống có ABS.............................................................................36

4.1 Cấu tạo...........................................................................................................................................36

4.2 Nguyên lý hoạt động:......................................................................................................................39

V - Hệ thống phanh khí kiểu đĩa ABS...................................................................................................40

5.1 Cấu tạo...........................................................................................................................................40

5.2 Nguyên lý hoạt động:......................................................................................................................41

 VI- EBS (electronically controlled braking system) trên hệ thống phanh điện khí nén..............41

6.1 Giới thiệu........................................................................................................................................42

6.2 Cấu tạo...........................................................................................................................................42

6.3 Nguyên lý hoạt động:......................................................................................................................46

C - KẾT LUẬN......................................................................................................................................48

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................49

A - MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Hệ thống phanh sử dụng trên ôtô là một cơ cấu an toàn quan trọng, nhằm giảm tốc hay dừng xe trong những trường hợp cần thiết. Nó là một trong những bộ phận chính của ôtô, đóng vai trò quyết định cho việc điều khiển ôtô lưu thông trên đường.

Chất lượng phanh của ôtô được đánh giá qua hiệu quả phanh (như quãng đường phanh, gia tốc chậm dần khi phanh, thời gian và lực phanh) và đồng thời bảo đảm cho ôtô chạy ổn định khi phanh. Đây là mấu chốt mà các nhà nghiên cứu ôtô luôn quan tâm và tìm giải pháp.

Một trong những vấn đề được quan tâm hơn là phanh khi ôtô trên đường trơn hay đường có hệ số bám φ thấp sẽ xảy ra hiện tượng trượt lết trên đường do bánh xe sớm bị hãm cứng. Do vậy, quãng đường phanh dài hơn và hiệu quả phanh kém. Hơn nữa, nếu bánh xe bị hãm cứng thì ôtô sẽ mất ổn định gây khó khăn cho việc điều khiển. Trong trường hợp quay vòng, điều này dẫn đến hiện tượng quay vòng thiếu hoặc thừa làm mất ổn định khi quay vòng.

Để giải quyết về bài toán phanh, hệ thống phanh chống hãm cứng cho ôtô đã ra đời, gọi là “Anti - lock Braking System” viết tắt là ABS.

Ngày nay, ABS đã giữ một vai trò quan trọng không thể thiếu trong các xe hiện hiện đại, đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc đối với phần lớn các nước trên thế giới. Ở thị trường Việt Nam, ngoài một phần lớn các xe nhập cũ đã qua sử dụng, một số lọai xe được lắp ráp trong nước cũng đang trang bị hệ thống này. Tại cuộc hội thảo khoa học “Quản lý – Kỹ thuật trong công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ – Nha Trang 2000”, các nhà quản lý, khoa học và chuyên gia đầu ngành cũng đã đề xuất đến vấn đề ban hành các tiêu chuẩn quy định về việc sử dụng ô tô có trang bị hệ thống ABS với các mốc thời gian cụ thể. Trước tiên là ô tô khách liên tỉnh, trong tương lai sẽ không dùng ô tô không có trang bị ABS.

Với xu thế hội nhập, thị trường ôtô nước ta sẽ sôi động, ngày càng nhiều chủng loại lẫn số lượng. Việc khai thác và bảo trì sửa chữa là cực kỳ quan trọng cho nền thị trường ôtô hiện nay, nhằm sử dụng khai thác lắp lẫn thay mới có hiệu quả tối đa của các hệ thống nói chung và ABS nói riêng.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, chế tạo bộ điều khiển ABS có chức năng làm việc tối ưu nhằm thay thế bộ điều khiển trên xe hư hỏng, giải quyết bài toán kinh tế và khan hiếm phụ tùng trên thị trường hoặc cung cấp cho các hãng lắp ráp xe tại Việt nam.

3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài

Đề tài thực hiện việc cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ABS loại 4 kênh. Không nghiên cứu chế tạo mạch tự chẩn đoán, cơ cấu chấp hành và các cảm biến.                                                                                

4. Phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu đề tài nghiên cứu ABS để phục vụ cho việc sửa chữa thay thế, lắp mới cho ô tô có trang bị ABS. Phương pháp nghiên cứu chính ở đây là phương pháp sưu tầm tài liệu, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp thiết kế mạch, phương pháp lập trình vi điều khiển.

Từ những nguồn tài liệu liên quan đến nghiên cứu quá trình phanh chống hãm cứng, chế tạo mạch điều khiển. Sàn lọc, phân tích, tính toán quá trình điều khiển phanh chống hãm cứng.

5. Nội dung nghiên cứu

Việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết quá trình phanh chống hãm cứng rất quan trọng, và các chế độ hoạt động của ABS. Bên cạnh đó cũng nghiên cứu các hệ thống đi cùng với ABS.

B - NỘI DUNG

I - Giới thiệu chung:

1. Thế nào là ABS

Ở hệ thống phanh thường thì chức năng của nó để giảm tốc độ hay dừng xe bằng cách sử dụng 2 loại lực cản. Loại thứ nhất là lực cản giữa má phanh và đĩa phanh và loại thứ hai là giữa lốp và mặt đường.

2. Lịch sử của ABS

Phanh ABS được giới thiệu lần đầu tiên vào thập niên 1960 trên các máy bay thương mại. Khi một máy bay có trọng lượng 50 tấn đáp xuống đường băng bị đóng băng ở tốc độ 210 km/h, nếu người phi công không thể phanh bằng cách nhịp liên tục trên bàn đạp phanh thì chiếc máy bay trị giá 20 triệu đô la sẽ trượt khỏi đường băng và trở thành đống sắt vụn. Để khắc phục hiện tượng trên, người ta bắt đầu ứng dụng phanh ABS vào máy bay. Với công nghệ thời đó, các chi tiết phanh ABS rất lớn và đắt tiền. ABS sử dụng Hidrô - cơ khí hoạt động không tin cậy và không đủ nhanh trong mọi tình huống.

Trải qua nhiều thập kỷ, bộ vi xử lý đã được sử dụng nhiều trên ôtô và nó cho phép đạt độ chính xác rất cao. Ngày nay, rất nhiều hệ thống trên ôtô trang bị hệ thống điện tử như: hộp số tự động, hệ thống treo,…

Hệ thống phanh ABS được điều khiển bằng điện tử. Bộ điều khiển ABS, được gọi là ABS ECU (Electronic Control Unit) theo dõi tốc độ các bánh xe nhờ vào các cảm biến bánh xe. Nếu xảy ra hiện tượng trượt khi phanh, các cảm biến gửi tín hiệu về thông báo cho ECU, ngay lập tức ECU điều khiển áp suất  dầu phanh đến các bánh xe bị trượt thông qua các van điện từ (solenoid) bên trong bộ chia dầu HCU (Hydraulic Control Unit) làm áp suất dầu giảm loại bỏ được sự trượt bánh xe.

3. Các loại ABS:

a) Phân loại theo chất tạo áp suất phanh:

+ Phanh khí

+ Phanh thủy lực

b) Phân loại theo cách bố trí cảm biến:

c) Phân loại theo bộ chấp hành:

+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển lưu lượng

+ Van điện 3 vị trí có van cơ khí

+ Van điện 3 vị trí

II - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ABS

2.1. Cấu tạo:

Sơ đồ bố trí các bộ phận của hệ thống trên xe.

Sơ đồ điều khiển phanh của hệ thống như hình dưới.

2.1.1 Cảm biến tốc độ (Speed sensors)

a) Cấu tạo

Cảm biến tốc độ bánh xe trước và sau bao gồm một nam châm vĩnh cữu, cuộn dây và lõi từ.Vị trí lắp cảm biến tốc độ hay rôto cảm biến cũng như số lượng răng của rôto cảm biến thay đổi theo kiểu xe.

b) Hoạt động

Vành ngoài của các rôto có các răng, nên khi rôto quay, sinh ra một điện áp xoay chiều có tần số tỷ lệ với tốc độ quay của rôto.

Điện áp AC này báo cho ABS ECU biết tốc độ bánh xe.

2.1.3 Bộ chấp hành ABS (Brake actuator)

Bộ chấp hành cấp hay ngắt áp suất dầu từ xi lanh chính đến mỗi xi lanh phanh đĩa theo tín hiệu từ ECU để điều khiển tốc độ bánh xe .

Có nhiều kiểu bộ chấp hành ABS ở đây chúng ta sẽ mô tả 4 van điện 3 vị trí trong bộ chấp hành ABS.

Cấu tạo của một bộ chấp hành thủy lực gồm có các bộ phận chính sau: các van điện từ, motor điện dẫn động bơm dầu, bơm dầu và bình tích áp.

a) Van điện từ: Van điện từ trong bộ chấp hành có hai loại, loại 2 vị trí và 3 vị trí. Cấu tạo chung của một van điện gồm có một cuộn dây điện, lõi van, các cửa van và van một chiều. Van điện từ có chức năng đóng mở các cửa van theo sự điều khiển của ECU để điều chỉnh áp suất dầu đến các xylanh bánh xe.

c) Bình tích áp: Chứa dầu hồi về từ xylanh phanh bánh xe, nhất thời làm giảm áp suất dầu ở xylanh phanh bánh xe.

2.1.4 ECU của ABS

Trên cơ sở tín hiệu từ các cảm biến tốc độ của các bánh xe, ABS ECU biết được tốc độ góc của các bánh xe cũng như tốc độ xe.trong khi phanh mặc dù tốc độ góc của bánh xe giảm, mức độ giảm tốc sẽ thay đổi phụ thuộc vào cả tốc độ xe khi phanh và tình trạng mặt đường, như nhựa asphalt khô, mặt đường ướt hoặc đóng băng……

2.1.4.1 Điều khiển tốc độ xe

ECU liên tục nhận được các tín hiệu tốc độ bánh xe từ bốn cảm biến tốc độ xe bằng cách tính toán tốc độ và sự giảm tốc của mỗi bánh xe.

Khi đạp phanh, áp suất dầu tại mỗi xy lanh bánh xe bắt đầu tăng và tốc độ mỗi bánh xe bắt đầu giảm.

Nếu có bất kì bánh xe nào sắp bị bó cứng, ECU giảm áp suất dầu trong xi lanh bánh xe đó.

- Giai đoạn A:

ECU đặt van điện 3 ở chế độ giảm áp theo mức độ giảm tốc của các bánh xe,vì vậy giảm áp suất dầu trong xi lanh của mỗI xi lanh phanh bánh xe.

Sau khi áp suất giảm,ECU chuyển van điện 3 vị trí sang chế độ “giữ” để theo dõi sự thay đổI về tốc độ của bánh xe.nếu ECU thấy áp suất dầu cần giảm hơn nữa nó sẽ lạI gaimr áp suất.

- Giai đoạn C:

Khi áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe tăng từ từ bởI ECU(giai đoạn B)bánh xe có xu hướng lại bị bó cứng.

Vì vậy, ECU lại chuyển van điện 3 vị trí đến chế độ “giảm áp” để giảm áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe.

- Giai đoạn D:

Do áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe lạI giảm(giai đoạn C),ECU bắt đầu lạI tăng áp như giai đoạn B

2.1.4.3 Chức năng kiểm tra ban đầu

ABS ECU kích hoạt van điện và môtơ bơm theo thứ tự để kiểm tra hệ thống điện của ABS. Chức năng này hoạt động khi tốc độ xe lớn hơn 6 km/h với đèn phanh tắt. Nó chỉ hoạt động một lần sau mỗi lần bật khóa điện.

2.1.4.5 Chức năng kiểm tra cảm biến

Bên cạnh chức năng chẩn đoán, ABS ECU cũng bao gồm chức năng kiểm tra tốc độ (nó chẩn đoán tính năng của các cảm biến tốc độ và roto). Một vài kiểu xe cũng bao gồm chức năng kiểm tra cảm biến giảm tốc để chẩn đoán cảm biến giảm tốc.

* Chức năng kiểm tra cảm biến tốc độ:

- Kiểm tra điện áp ra của tất cả các cảm biến

- Kiểm tra sự dao động điện áp ra của tất cả các cảm biến

* Chức năng kiểm tra cảm biến giảm tốc: (chỉ cảm biến giảm tốc kiểu phototransistor)

- Kiểm tra điện áp ra của cảm biến giảm tốc

- Kiểm tra hoạt động của đĩa xẻ rãnh

2.2 Nguyên lý hoạt động của ABS

2.2.1 Hệ số bám (trượt)

Để ôtô có thể chuyển động được thì vùng tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường phải có một hệ số bám nhất định. Sự bám giữa bánh xe với mặt đường được đặc trưng bằng hệ thống hệ số bám φ. Về cơ bản, có thể xem hệ số bám φ tương tự như hệ số ma sát giữa hai vật thể cơ học. Tuy nhiên do mối quan hệ truyền động giữa bánh xe và mặt đường rất phức tạp, vừa có tính chất của một ly hợp ma sát, vừa theo nguyên lý ăn khớp giữa bánh răng - thanh răng, vì ở đây có sự mấu bám của bề mặt gai lốp vào mặt đường.

Qua đồ thị bên dưới cho thấy được hệ số trượt tốt nhất là khoảng 10-30%. Vì lúc này lực bám dọc và bám ngang là lớn nhất giúp cho xe không bị xoay vòng nhằm ổn định lái cho người lái.

2.2.3 Khi phanh gấp (ABS hoạt động)

Nếu có bất kỳ bánh xe nào bị bó cứng khi phanh gấp, bộ chấp hành ABS điều khiển áp suất dầu phanh tác dụng lên  xy lanh bánh xe đó theo tín hiệu từ ECU.Vì vậy bánh xe không bị bó cứng.

a) Chế độ giảm áp

Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gửi dòng điện 5A đến cuộn dây của van điện, làm sinh ra một lực từ mạnh. Van 3 vị trí chuyển động lên phía trên, cửa “A” đóng trong khi cửa “B” mở .

Kết quả là, dầu phanh từ xi lanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B” trong van điện 3 vị trí này và chảy về bình dầu.

b) Chế độ “Giữ”

Khi áp suất bên trong xi lanh bánh xe giảm hay tăng, cảm biến tốc độ gửi tín hiệu báo rằng tốc độ bánh xe đạt đến giá trị mong muốn, ECU cấp dòng điện 2A đến cuộn dây của van điện để giữ áp suất trong xi lanh bánh xe không đổi.

Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuống còn 2A (ở chế độ giữ), lực từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm. Van điện 3 vị trí chuyển xuống vị trí giữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa”B”.

c) Chế độ “Tăng áp”

Khi tăng áp suất trong xi lanh bánh xe để tạo lực phanh lớn, ECU ngắt dòng điện cấp cho cuộn dây van điện. Vì vậy, cửa “A” của van điện 3 vị trí mở, và cửa “B” đóng. Nó cho phép dầu trong xi lanh phanh chính chảy qua cửa “C” trong van điện 3 vị trí đến xi llanh bánh xe. Mức độ tăng áp suất dầu được điều khiển nhờ lặp lại các chế độ “Tăng áp” và “Giữ”.

III - ABS kết hợp với các hệ thống khác

3.1. ABS kết hợp với TRC.

Các bộ phận của hệ thống ABS + TRC như hình dưới.

Ôtô trượt quay khi tăng tốc đột ngột hoặc hoặc khi làm việc trên mặt đường có hệ số bám thấp. Kết quả là sẽ làm xấu đi tính năng lái và giảm tính ổn định của ôtô.

Sơ đồ tổng quát hệ thống TRC và ABS như hình dưới.

3.1.1 Bộ chấp hành phanh TRC

a) Cấu tạo

Bộ chấp hành TRC bao gồm 1 cụm bơm để tạo ra áp suất dầu và 1 bộ chấp hành phanh để truyền áp suất dầu tới và xả ra khỏi các xi lanh phanh đĩa. Áp suất dầu trong các xi lanh phanh của bánh sau bên phải và trái được điều khiển riêng rẽ bởi bộ chấp hành ECU ABS và TRC.

* Bộ chấp hành bướm ga phụ: Bộ chấp hành này được gắn ở họng gió. Nó điều khiển góc mở cánh bướm ga phụ từ ECU ABS và TRC vì vậy điều khiển được công suất của động cơ.

* Hoạt động:

TRC không hoạt động bướm ga mở hoàn toàn

TRC hoạt động cụ bộ bướm ga phụ mở 50%

TRC hoạt động hoàn toàn bướm ga phụ đóng hoàn toàn

 b) Hoạt động  

- Sơ Sơ đồ khối:

- Trong quá trình tăng tốc (TRC hoạt động ):

Nếu bánh sau bị trượt quay trong quá trình tăng tốc, ECU ABS và TRC điều khiển mô men xoắn của động cơ và phanh các bánh sau để tránh hiện tượng này.

Áp suất dầu trong xi lanh phanh bánh sau bên phải và trái được điều khiển riêng rẽ  theo 3 chế độ (tăng áp, giữ, giảm áp), như mô tả sau đây:

+ Chế độ  tăng áp:

Khi đạp ga và 1 bánh sau bắt đầu trượt, ECU phát tín hiệu để bật tất cả các van điện của bộ chấp hành TRC.

Khi công tắc áp suất phát hiện có sự giảm áp bình tích năng (không phụ thuộc vào hoạt động của TRC), ECU bật bơm TRC để tăng áp suất dầu.

+ Chế độ giảm áp:

Khi cần giảm áp suất dầu trong các xi lanh phanh bánh sau, ECU ABS và TRC chuyển van điện 3 vị trí của bộ chấp hành ABS đến chế độ giảm áp. Nó làm cho áp suất dầu trong xi lanh phanh bánh xe hồi về bình dầu của xi lanh phanh chính qua van điện 3 vị trí của ABS và van điện cắt bình dầu. Kết quả là, Áp suất dầu giảm. Lúc này, bơm bộ chấp hành ABS vẫn không hoạt động.

3.1.2 ECU ABS và TRC

Nó sử dụng các tín hiệu tốc độ từ 4 cảm biến tốc độ bánh xe và tính toán mức độ trượt giữa các bánh xe và mặt đường rồi giảm moment xoắn động cơ và tốc độ góc bánh xe một cách tương ứng, vì vậy điều khiển được tốc độ bánh xe. Bên cạnh đó ECU ABS và TRC có các chức năng kiểm tra ban đầu, chuẩn đoán và dự phòng.

* Điều khiển tốc độ xe:

ECU liên tục nhận được tín hiệu từ cảm biến tốc độ bánh xe và nó cũng liên tục tính tốc độ của từng bánh xe. Cùng lúc đó nó ước lượng tốc độ xe trên cơ sở tốc độ của 2 bánh trước và đặt ra một ra một tốc độ điều khiển tiêu chuẩn.

Khi khởi hành hay tăng tốc đột ngột, nếu các bánh sau trượt quay, tốc độ của chúng sẽ không khớp với tốc độ quay của bánh trước. ECU ABS và TRC biết được tình trạng này và sẽ kích hoạt hệ thống TRC.

ECU ABS và TRC đóng bướm ga phụ, giảm lượng khí nạp và vì vậy giảm moment xoắn của động cơ.

Khi phanh bắt đầu tác dụng, sự tăng tốc của các bánh sau bắt đầu giảm thì ECU ABS và TRC chuyển van 3 vị trí ABS về chế độ giữ áp.

Nếu sự tăng tốc của các bánh sau giảm quá nhiều, nó chuyển van đến chế độ giảm áp làm giảm áp suất dầu phanh đến các xilanh phanh bánh sau và khôi phục lại sự tăng tốc của các bánh sau.

3.2 ABS kết hợp với BA (Brake assist)

3.2.1 Cấu tạo

Hệ thống bao gồm 10 van trong đó có 2 van trợ lực phanh BA, 4 van giữ áp, 4 van giảm áp được chia đều cho 2 bánh xe 1 bánh trước 1 bánh sau.

3.2.2 Nuyên lý hoạt động

Các chế độ hoạt động của ABS có BA:

* Ở chế độ phanh bình thường: hệ thống hoạt động bình thường lúc này bơm trong bộ chấp hành không hoạt động, Cửa van BA mở và cửa van giữ mỏ dầu đi từ van BA qua van giữ rồi đến các xilanh bánh xe.

* Ở chế độ phanh gấp thì ABS hoạt động:

+ Chế độ giảm áp:

ECU gửi điện áp đến bơm và mở van BA và điện áp đến van giảm áp mở làm cho dầu từ các xilanh bánh xe được bơm trở về bình chứa và gửi điện áp đến van giữ làm đóng van này. Làm giảm áp suất trong các xilanh bánh xe.

+ Ở chế độ tăng áp: ở chế độ này chỉ khác với chế độ ABS chưa hoạt động là ECU ngắt tín hiệu đến van BA, van giữ và van giảm áp nhưng lại cấp điện áp đến bơm.

IV - Hệ thống phanh khí kiểu tang trống có ABS

4.1 Cấu tạo

* Hộp ECU:

ECU sẽ nhận và phân giải các xung điện thế được phát ra từ các cảm biến khi răng roto quay đi qua cảm biến và sử dụng thông tin này để đưa ra quyết định: bánh xe nào bị bó cứng và khi nào thì van điều biến ABS hoạt động.

ECU kết nối với lại các cảm biến, van điều biến ABS, nguồn điện, …Trong suốt quá trình phanh ECU luôn sử dụng xung điện áp từ cảm biến để theo dõi tốc độ của xe. Nếu ECU quyết định xung mà nhỏ nhất gây ra bó phanh thì các chu kỳ của van điều biến ABS hiệu chỉnh áp suất không khí cần thiết để cung cấp cho phanh tốt nhất.

* Van điều biến ABS:

Nó điều chỉnh áp suất khí trong quá trình phanh khi ABS hoạt động. Khi không nhận được lệnh từ ECU thì nó cho dòng khí đi qua và không gây ảnh hưởng đến áp suất phanh.

ECU điều khiển van điều biến một trong hai chế độ sau: thay đổi áp suất đến bầu phanh hoặc giữ áp suất.

* Cảm biến tốc độ: Bao gồm hai bộ phận chính là bộ kích từ và bộ phận thu từ, ngoài ra còn có các bộ phận khác dây dẫn kết nối và thiết bị lắp ghép.

+ Bộ kích từ (roto) được gắn trên bánh xe và có khắc rãnh thường thì có khoảng 100 rãnh và cũng phụ thuộc vào nhà thiết kế.

+ Bộ phận thu từ gọi là cảm biến cuộn dây và nam châm nó tạo ra tín hiệu xung điện khi các rãnh trên roto đi qua trước nó. ECU sẽ sử dụng các xung này để đo tốc độ bánh xe.

4.2. Nguyên lý hoạt động

Các cảm biến thu tín hiệu xung điện và gữi nó đến ECU để cấp cho ECU tốc độ bánh xe. Khi xung gữi đến cho ECU biết bánh xe nào đang chuẩn bị bó cứng thì ECU sẽ gữi tín hiệu đến van điều biến để giảm hoặc giữ áp suất phanh của bánh xe đang chuẩn bị bó cứng. Sau khi ECU điều khiển lực phanh xong thì nó sẽ tìm kiếm lực phanh lớn nhất có nguy cơ gây ra bó cứng phanh để nó điều chỉnh.

V - Hệ thống phanh khí kiểu đĩa ABS

5.1 Cấu tạo

Từ sơ đồ trên gồm: 1. ECU ABS, 2. Van điều khiển áp suất, 3. Van rơle, 4. Cảm biến góc lái, 5. Cảm biến gia tốc ngang và dọc, 6. Van phân phối trên bàn đạp phanh, 7. Cảm biến tốc độ xe, 8. Phanh kiểu lò xo, 9. Bầu phanh, 10. Đĩa phanh, V1 và V2 không khí từ bình tích trữ tới, HBV dòng khí sử dụng thắng tay.

5.2 Nguyên lý hoạt động:

Nguyên lý hoạt động không khác gì đối với hệ thống phanh khí tang trống, nhưng nó phải tích hợp tất cả các cảm biến của hệ thống lái, cảm biến gia tốc, cảm biến tốc độ, …để điều khiển lực phanh cho phù hợp.

VI- EBS (electronically controlled braking system) trên hệ thống phanh điện khí nén

6.1 Giới thiệu

Với việc có thêm hệ thống này thì các mức hao mòn đều giảm xuống, bởi vì nhiệt độ khi phanh được giảm xuống đồng thời hiệu quả phân phối phanh cũng tốt hơn. Vì nó được tích hợp cả ABS và ASR (anti-slip control).

Hệ thống này được giới thiệu năm 1996 và được chạy thử nghiệm với xe chở hàng, xe tải và các nhà chế tạo đã thành công khi hệ thống này hoạt động rất tốt nó có tính an toàn cao và độ chính xác khi phanh rất tốt.

6.2 Cấu tạo

* Chức năng của từng chi tiết:

+ Bộ phận phân phối khí là dùng để phân phối các dòng khí đến các bộ phận trong hệ thống bao gồm: máy nén, bình tích trữ, đường ống phân phối.

+ Bộ phát tín hiệu tạo ra tín hiệu điện và van làm trễ không khí qui định từ bàn đạp phanh báo cho hộp điều khiển khi bắt đầu phanh.

+ Van rơle phân phối để điều khiển áp suất cầu trước với van điều khiển ABS gắn phía sau.

+ Van điều khiển romoc để điều khiển các bầu phanh của các bánh xe romoc khi xe kéo romoc.

+ Các cảm biến tốc độ xe nhận tín hiệu từ roto gắn trên bánh xe để gửi tín hiệu dạng xung điện thế vè hộp để hộp nhận biết và hộp so sánh với chuẩn để đưa ra chế độ thích hợp.

6.3 Nguyên lý hoạt động:

Về nguyên lý hoạt động thì nó không khác gì với hệ thống phanh ABS khí bình thường. Nhưng nó ổn định hơn ABS và xử lý nhanh hơn nhờ điều khiển nhiều hệ thống trên xe được nhiều thông tin từ xe.

C- KẾT LUẬN

Qua việc tìm hiểu đề tài Hệ thống chống bó cứng phanh ABS nhóm đã tiếp thu được nhiều kiến thức về hệ thống phanh:

+ Cấu trúc hệ thống ABS

+ Các bộ phận trong hệ thống

+ Vị trí lắp đặt các bộ phận trên xe

+ Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Bên cạnh đó cũng tìm hiểu và giới thiệu trong đề tài các hệ thống có liên quan đến ABS. Như ABS kết hợp với TRC, ABS kết hợp với hệ thống lái, ABS có van BA, EBS.

Tuy nhiên việc nghiên cứu đề tài này cũng dựa trên nhiều tài liệu khác nhau nên cũng có những thiếu sót nên rất mong các bạn và thầy thông cảm.

                                                                                                                                      TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

                                                                                                                                  Nhóm sinh viên thực hiện

                                                                                                                                    1./ ……………………..

                                                                                                                                    2./ ……………………..

                                                                                                                                   3./ ……………………..

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình lý thuyết khung gầm ô tô (ĐHCN tp.HCM)

2. Toyota training (team 2)

3. Cẩm nang sửa chửa ô tô.

4. Giáo trình kỹ thuật sửa chửa động cơ - Lê Xuân Tới Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật tp.HCM.

5. Và các tài liệu ebook khác.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ TÀI LIỆU"