TÀI LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô TÔ TẢI TỰ ĐỔ TRÊN CƠ SỞ Ô TÔ SÁT XI HINO WU 342L (THIẾT KẾ THÙNG PHỤ VÀ HỆ THỐNG NÂNG HẠ)

Mã đồ án TLOT02023040
Đánh giá: 5.0
Mô tả đồ án

     Tài liệu bao gồm đầy đủ file word như: Phần lời nói đầu, phần chương 1 (Tổng quan), phần chương 2 (Thiết kế khung phụ), phần chương 3 (Thiết kế hệ thống nâng hạ thùng), phần kết luận chung, phần tài liệu tham khảo, bìa đồ án..Ngoài ra còn cung cấp rất nhiều tài liệu chuyên ngành, các tài liệu phục vụ cho thiết kế đề tài.......... TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô TÔ TẢI TỰ ĐỔ TRÊN CƠ SỞ Ô TÔ SÁT XI HINO WU 342L (THIẾT KẾ THÙNG PHỤ VÀ HỆ THỐNG NÂNG HẠ).

Giá: 290,000 VND
Nội dung tóm tắt

MỤC LỤC

MỤC LỤC...................................................................................................1

LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................ 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN...................................................................... 3

1.1 Cơ sở lý luận....................................................................................... 3

1.2 Yêu cầu đối với ô tô tự đổ................................................................... 4

1.3 Lựa chọn phương án lật thùng............................................................ 4

1.4 Lựa chọn phương án nâng hạ cho thùng tự đổ:.................................. 6

1.5 Lựa chọn ô tô cơ sở:........................................................................... 9

1.6.1 Thùng hàng..................................................................................... 14

1.6.2. Khung phụ...................................................................................... 15

1.7 Giới thiệu mục tiêu và nội dung đề tài................................................ 16

1.7.1 Mục tiêu:.......................................................................................... 16

1.7.2 Nội dung đề tài................................................................................. 16

Chương II : THIẾT KẾ KHUNG PHỤ...................................................... 17

2.1. Lựa chọn phương án thiết kế............................................................ 17

2.2. Xác định kích thước cơ bản của khung phụ...................................... 17

2.3. Giới thiệu kết cấu khung phụ............................................................ 18

2.4. Xác định trọng lượng của khung phụ:............................................... 19

2.5. Tính  bền một số chi tiết chịu lực...................................................... 20

2.5.1. Tính toán bền cho đầu dầm dọc lắp chốt quay thùng.................... 20

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NÂNG HẠ THÙNG....................... 24

3.1. Tính toán động học và động lực học hệ thống nâng, hạ thùng........ 24

3.1.1. Tính  toán động học....................................................................... 24

3.1.2 Tính toán động lực học................................................................... 25

3.2  Lựa chon xylanh thủy lực:................................................................. 27

3.3Tính toán lựa chọn bơm dầu.............................................................. 28

3.4 Thiết kế giàn chữ A............................................................................ 30

KẾT LUẬN CHUNG................................................................................ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 32

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua đất nước ta với sự công nghiệp và hiện đại hóa diễn ra rất mạnh mẽ, cùng với sự phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng như: điện, nước, giao thông… thì các dịch vụ về giao thông vận tải đang có những bước đi đồng bộ và có những bước nhẩy xa nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế quốc dân.

Đất nước ta đang trên đường phát triển, đi liền với công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước có cơ giới hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển vật liệu phục vụ dân sinh và công nghiệp. Hàng năm chúng ta phải nhập hàng ngàn chiếc ô tô tải cả cũ và mới của các hãng khác nhau. Trước nhu cầu đề ra đảm bảo tăng tỷ lệ nội địa hóa trong sản xuất, lắp ráp chi tiết, tổng thành và lắp ráp ô tô. Với đề tài: “Thiết kế kỹ thuật ô tô tải tự đổ trên cơ sở ô tô sát xi HINO WU 342L” nhiệm vụ riêng: “thiết kế khung phụ và hệ thống nâng hạ” rất thiết thực để sinh viên mang những kiến thức về chuyên nghành đã được học áp dụng về thực tế.

 Với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn cơ khí ô tô, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo : ThS………………. cùng với sự nỗ lực của bản thân đã hoàn thành đề tài đúng thời hạn. Tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được chỉ dạy và nâng đỡ của các thầy để đề tài của em được hoàn thiện hơn nữa.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn, các cơ quan đã cung cấp tài liệu, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo : ThS………………. đã giúp em hoàn thành đồ án này.

                                                                                                                                                             Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

                                                                                                                                                             Sinh viên thực hiện

                                                                                                                                                            ……………….

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở lý luận.

Đặc điểm của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam là còn non trẻ, thấp cả về chất và lượng so với các nước tiến tiến trong khu vực và trên thế giới, về cơ sở vật chất, hạ tầng và các trang thiết bị đều còn thiếu. Đặc biệt là các phương tiện phục vụ cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong đó có ô tô chuyên dùng phục vụ cho nhu cầu vận tải. Trên thực tế nhu cầu về vận tải hàng hóa đang tăng cao, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, vật liệu xây dựng , rác thải công nghiệp và xây dựng, nó là hiệu ứng tất yếu của nền kinh tế nước ta trên con đường phát triển. Nhu cầu sản xuất ra loại phương tiện phù hợp để vận chuyển các loại hàng hóa trên ngày càng trở nên cấp thiết.

Xe tự đổ lo¹i thïng lËt vÒ phÝa sau t­¬ng ®èi phæ biÕn, ®­îc dïng nhiÒu ®Ó chë vËt liÖu x©y dùng, khai th¸c má, có kh¶ n¨ng trót hµng nhanh,đặc biệt khi mà vị trí tập kết hàng ven đường thì ta có thể trút hàng trực tiếpvào công trình điều này làm giải phóng lòng đường, giảm rất nhiều công vận chuyển hàng. Sẽ giảm được tiêu hao nhiên liệu, giảm được sự chiếm lòng đường khi trút hàng tránh gây ách tắc và nguy cơ gây tai nạn giao thông cho các phương tiện tham gia giao thông khác.

Sử dụng dễ dàng và đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Hiện nay các loại xe tự đổ trên thị trường chiếm đa số là các dòng xe nhập khẩu từ Trung Quốc của các hãng như: DONGFENG, FAW, HOWO….

Tuy nhiên các dòng xe của Nhật Bản cũng chiếm một thị phần khá lớn như: HINO, ISUZU,  MISUBISHI, SUZUKI,  ưu điểm của các dòng xe này là máy móc bền bỉ tiết kiệm nhiên liệu.  

1.2 Yêu cầu đối với ô tô tự đổ

Mặc dù việc phát triển ô tô tự đổ là rất cần thiết nhưng chúng ta cũng cần có những quy định cụ thể để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Thỏa mãn các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ giao thông vận tải ban hành.

- Thùng có kích thước, hình dáng phù hợp để chứa được lượng hàng hóa lớn nhất, dễ tháo sạch lòng thùng khi đổ.

- Thỏa mãn QCVN 09/2011 BGTVT

1.3 Lựa chọn phương án lật thùng.

+ Loại thùng lật về phía sau: Tương đối phổ biến, được dùng nhiều để chở vật liệu xây dựng, khai thác mỏ, khả năng trút hàng nhanh.

+ Loại thùng lật sang bên sườn: cần chú ý đến phương pháp hạ thành thùng sao cho không ảnh hưởng đến sự di chuyển của ô tô, thường dùng để vận tải những sản phẩm nông nghiệp, có thể chở vật liệu xây dựng,  xe này sử dụng kích nâng đặt ở giữa thùng, khả năng trút hàng linh hoạt tuỳ thuộc điều kiện, vì xe có thể đổ nghiêng về hai phía hoặc ba phía.

+ Loại nâng thùng lên cao rồi mới lật: khả năng chở hàng là không lớn, tuy nhiên loại này lại đem hiệu quả cao khi cần trút hàng vào các bể chứa, vào toa xe đường sắt.

Kết luận: Qua những phân tích trên ta thấy ưu điểm của loại xe “¤ t« tù ®æ cã thïng lËt vÒ phÝa saulà rất lớn, nó có ý nghĩa thực tiễn đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện nay.

Vì vậy ta sử dụng phương án lật thùng phía sau cho đề tài.

1.4 Lựa chọn phương án  nâng hạ cho thùng tự đổ

Đối với các ô tô tự đổ có tải trọng nhỏ và trung bình, qua khảo sát thực tế thấy có một số phương án sau:

a) Sử dụng xy lanh thủy lực:

* Sử dụng xy lanh thuỷ lực đặt ở đầu thùng:

+ Đặc điểm:

- Dầu thuỷ lực được bơm dầu lắp ở bộ phận trích công suất của hộp số đưa vào xylanh thuỷ lực, thông qua các gối đỡ nâng thùng tự đổ lên vị trí trút hàng. Khi hạ thùng chỉ cần mở van điều khiển đưa dầu từ xy lanh về thùng chứa.

* Sử dụng xy lanh thuỷ lực đặt ở giữa thùng:

+ Ưu điểm:

- Có kích thước nhỏ gọn, kết cấu đơn giản, ít chi tiết nên dễ chế tạo, rẻ tiền; ngoài ra vì có ít khâu khớp nên động học đơn giản, vận hành thuận lợi.

+ Nhược điểm: 

- Lực nâng cũng đặt trực tiếp vào kích nên tuổi thọ của xy lanh thuỷ lực thấp, do hành trình nâng được thu ngắn nên yêu cầu lực nâng lớn hơn.

b) Loại bố trí xy lanh thuỷ lực kết hợp với giàn nâng:

- Cách bố trí này thường sử dụng trên các loại xe tự đổ tải trọng lớn, dải tải trọng phân bố từ 12T đến 40T. Đặc điểm loại này là có kết cấu phức tạp hơn nhưng cho sức nâng lớn, độ bền vững cao, khả năng chịu lực tốt.  Đầu của xy lanh thuỷ lực không đặt trực tiếp lên thùng nên tuổi thọ cao hơn, đòi hỏi công suất của bộ trích công suất không lớn. Lực nâng được phân phối đều lên các gối.

- Kết cấu phức tạp, yêu cầu về độ chính xác lắp ghép lớn đảm bảo động học của giàn nâng. Để đảm bảo làm việc thì tất cả các khớp của cơ cấu trong quá trình nâng hạ phải cùng nằm trên một mặt phẳng, làm cho việc lắp ráp đòi hỏi chính xác cao, khó khăn cách bố trí xy lanh thuỷ lực kết hợp với giàn nâng được sử dụng hiện nay tuỳ thuộc theo cách bố trí xy lanh thuỷ lực, bố trí giàn nâng, bố trí đòn liên kết.

Kết luận: Qua việc phân tích trên ta lựa chọn phương án nâng hạ 1 xy lanh thủy lực kết hợp với giàn nâng.

1.5 Lựa chọn ô tô cơ sở.

Ô tô cơ sở hay còn gọi là ô tô sắt xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.

Tất cả các loại ô tô cơ sở trên đều có thể lựa chọn để thiết kế, ở đây ta lựa chọn ra một loại ô tô cơ sở điển hình để thiết kế đó là ô tô HINO 300 SERIES model WU342L:

- Hệ thống treo cầu trước dạng nhíp lá có giảm chấn thủy lực và thanh cân bằng chống nghiêng ngang.

- Tính năng an toàn của dòng serie 300 gồm cửa kính trước và cửa sổ điện 2 bên rộng, các gương chiếu hậu lớn phía ngoài làm tăng tầm quan sát của người lái, thiết kế các đèn halogen và đèn sương mù gắn trên bộ phận cản va đập.  

-  Mẫu HINO sê-ri 300 mới được giới thiệu trên đây là mẫu thiết kế với những tính năng đặc biệt.

- Đạt tiêu chuẩn euro2, TURBO INTERCOOLER.

- Công ty HINO có quyền thay đổi một số tính năng cũng như các trang thiết bị của các sản phẩm HINO sê-ri 300 được sự chỉ đạo và cho phép của nhà sản xuất.

- Xe tải Hino serie 300 lắp động cơ diesel 4 kỳ I4 (4 xi-lanh thẳng hàng), tích hợp hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp, tăng áp turbin và hệ thống làm mát khí nạp (intercooler). Intercooler có tác dụng tăng hệ số nạp, hoàn thiện quá trình đốt cháy.

1.6  Giới thiệu ô tô thiêt kế

Ô tô thiết kế là ô tô tải thùng lửng thiết kế trên ô tô cơ sở HINOWU342L có công thức bánh xe 4x2 . Tuyến hình được thể hiện trên hình vẽ 1.8.

Các cụm tổng thành chính của ô tô thiết kế như sau:

1.6.1 Thùng hàng.

Thùng tự đổ thiết kế dạng hộp, kết cấu chắc chắn và phù hợp với công nghệ chế tạo trong nước. Toàn bộ khung xương thùng và sàn thành thùng được chế tạo từ thép định hình gồm các mảng thành trước, thành sau, hai thành bên và mảng sàn ghép lại. Mặt sau thùng được thiết kế mở bằng tay với cơ cấu mở khóa thùng cơ khí.

1.6.2. Khung phụ.

khung phụ là giá để lắp đặt cơ cấu nâng hạ thùng và thùng tự đổ đồng thời tăng độ cứng vững cho khung chính, giảm độ võng cho khung chính khi lắp đặt cụm nâng hạ thùng và chịu một phần lực xoắn vặn cho khung chính khi ô tô đi trên đường không bằng phẳng cũng như khi xếp dỡ hàng.

Dưới đây là loại kết cấu khung phụ dùng cho thùng đổ mà ta thiết kế.

1.7 Giới thiệu mục tiêu và nội dung đề tài.

1.7.1 Mục tiêu

Với tình hình nước Việt Nam là nước đang phát triển, phương tiện đi lại ngày càng được nâng cao, vì vậy việc thiết kế, sản xuất, lắp ráp ô tô tự đổ đang là nhu cầu rất cần thiết.

Thiết kế các cụm tổng thành góp phục vụ cho quá trình sản xuất lắp giáp ô tô trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Với cơ hội thực tiễn đó, em lựa chọn đề tài: “Thiết kế ô tô tự đổ trên cơ sở ô tô sát xi HINO WU 342L”  với nhiệm vụ:  “Thiết kế khung phụ và hệ thống nâng hạ ’’ làm đề tài tốt nghiệp. Đề tài được tham khảo tại một số xưởng sản xuất lắp ráp ô tô. Đồng thời tham khảo kết cấu của các loại xe có tải trọng tương tự.

Đề tài giúp em nghiên cứu sâu hơn và bổ sung được kiến thức chung về ô tô cũng như các kiến thức về nền công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô.          

1.7.2 Nội dung đề tài.

Thiết kế khung phụ .

Tính bền một số chi tiết của khung phụ.

Thiết kế hệ thống nâng hạ.

Chương II : THIẾT KẾ KHUNG PHỤ

2.1. Lựa chọn phương án thiết kế

Công dụng của khung phụ là giá để lắp đặt cơ cấu nâng hạ thùng và thùng tự đổ đồng thời tăng độ cứng vững cho khung chính, giảm độ võng cho khung chính khi lắp đặt cụm nâng hạ thùng và chịu một phần lực xoắn vặn cho khung chính khi ô tô đi trên đường không bằng phẳng cũng như khi xếp dỡ hàng.

* Sử dụng một chốt quay thùng hàng:

Phần chủ yếu của khung phụ gồm hai xà dọc và các  xà ngang có kích thước phù hợp với kích thước của khung chính(hình1).Để lắp chốt quay thùng chỉ dung một xà ngang nằm ở khoảng cuối của khung.

2.2. Xác định kích thước cơ bản của khung phụ

Kích thước cơ bản của khung phụ được xác định trên các cơ sở sau:

- Chiều dài, chiều rộng của khung chính.

- Khoảng cách giữa ca bin và thùng;

- Không gian để bố trí cơ cấu nâng hạ thùng, cơ cấu đóng mở các thành bên.

- Chiều dài, rộng của thùng tự đổ.

2.3. Giới thiệu kết cấu khung phụ.

Kết cấu của khung phụ gồm các dầm dọc và các dầm ngang, được liên kết với nhau bằng phương pháp hàn (hình 3.3).

Khung phụ được chế tạo từ thép 16г gồm:

- Hai dầm dọc được chế tạo từ thép U dập có tiết diện (160 x 70 x 5) mm.

- Hai dầm ngang được chế tạo từ thép U dập có tiết diện (140x50x3) mm.

- Hai dầm ngang được chế tạo từ thép U dập có tiết diện (120x50x5) mm.

- Tại các vị trí bắt quang khung phụ có các tấm bản mã tăng cứng số 3 có tiết diện (108x5) mm, dài 100 mm.

2.4. Xác định trọng lượng của khung phụ:

Trọng lượng của thùng được xác định dựa vào trọng lượng của các mảng.

Công thức tính trọng lượng của thùng:

Gth= Σ.γ.Vi = Σn.F.L.γ (N)

Trong đó:

Vi: Thể tích của thanh hoặc chi tiết cần tính.

γ: Trọng lượng riêng, đối với thép γt = 7,85.104N/m3.

n: Số lượng chi tiết cần tính

F: Diện tích mặt cắt

L: Chiều dài chi tiết.

Nhận xét: Vậy khối lương khung phụ lệch so với thiết kế là 1,5%  kết quả này là hợp lý nên không cần phải tính lại.

2.5. Tính bền một số chi tiết chịu lực

2.5.1. Tính toán bền cho đầu dầm dọc lắp chốt quay thùng

Ta cần kiểm tra bền khung phụ tại mặt cắt xuất hiện ứng suất nguy hiểm

Ta xét các trường hợp sau:

* Khi nâng thùng hàng:

- Chở hàng, phanh ô tô với gia tốc lớn nhất jmax.

Xét cho một đầu dầm dọc:

Trong trường hợp trọng lượng nâng thùng trút hàng thì lúc này trọng lượng của thùng và hàng tác dụng lên 02 chốt quay phía trút hàng. Trong trường hợp chịu lực phanh thì cả 02 chốt đều chịu tác dụng của trọng lượng thùng hàng và hàng.

+ Trường hợp 1: Khi thùng hàng được nâng lên hết hành trình, tất cả hàng còn giữ nguyên trên thùng. Lúc này giả thiết toàn bộ tải trọng gồm trọng lượng thùng và trọng lượng hàng chỉ tác dụng lên hai đầu ngoài dầm dọc

P2 = (Gth+Gh)/2 = (875+3400)/2 = 21375 (N)

Mx = P2.L = 21375.630 = 13466.103 (N.m)

σmax = Mx/Wx = 12368.103/148,5.103 = 83,3 (N/mm2)

Với loại thép 16Ґ có: [σ]= 175 N/mm

Vậy với σ < [σ]nên dầm đủ bền.

+ Trường hợp 2: Ô tô chở đầy tải và phanh với gia tốc Jpmax.

Lực sinh ra khi phanh với gia tốc Jpmax:

Biểu đồ lực cắt và mô men uốn của công son khi phanh như hình 2.5.

Trong đó:

Jpmax: Gia tốc phanh cực đại: Jpmax= 7000mm/s

Pjmax = ((Ghh+Gth)/4.g).Jp = (34000+8750/4.9810).7000 = 7626 (N)

My: Mômen uốn do quán tính của thùng và hàng sinh ra khi phanh.

My= Pjmax.L

=> My= 4004663,5 (N.mm)

Mô men uốn theo phương trục x do lực P3 gây ra.

Mx = P3.l = 10687,5.420 = 4488750 (N.mm)

Diện tích F: 

F= 100.6+ 2.186.6 = 2832 (mm2)

Thay số vào (1) :

σu=Mx/Wx+My/Wy = 72,8 (N/mm2)

Ứng suất cắt do lực cắt Q=Gth+Gh/4 gây ra:

τ = Q/F =Gth+Gh/4.F =(8750+34000)/4.2832 = 4,72 (N/mm2)

Ứng suất tổng hợp tại mặt cắt A-A:

σ= √(σ2u+τ2) = 72,9 (N/mm2)

Khung phụ được chế tạo bằng thép 16Ґ có:[σ]=175 (N/mm  σ < [σ]

Nhận xét: Dầm dọc đủ bền.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG NÂNG HẠ THÙNG

Thùng tự đổ được nâng lên và chút hang ra phía sau bằng hệ thống nâng thủy lực.

Phương án thiết kế được chọn là xylanh thủy lực kết hợp với giàn nâng. Giàn nâng là loại giàn chữ A nối với khung phụ (hình 3.1).

3.1. Tính toán động học và động lực học hệ thống nâng, hạ thùng

3.1.1. Tính  toán động học

Mục đích của bài toán động học bao gồm:

- Hành trình nâng Scủa xilanh thủy lực.

- Góc quay của xilanh thủy lực.

- Bán kính quỹ đạo của đầu trục xy lanh thủy lực

Các thông số cho trước bao gồm:

- Kích thước của thùng hàng, của khung phụ.

- Góc nghiêng lớn nhất của thùng hàng khi trút hàng. Góc nghiêng này được xác định trên các cơ sở sau:

+ Hàng chuyên trở là hàng rời, có khối lượng riêng tương đối nhỏ.

+ Chiều rộng của lòng thùng tương đối ngắn, do vậy chiều cao nâng của sàn thùng khi trút hàng tương đối thâp.

Sơ đồ động học hệ thống nâng hạ như hình 3.2.

Giải thích sơ đồ:

O: Tâm chốt liên kết xilanh với khung phụ;

O2: Tâm chốt liên kết thùng tự đổ với khung phụ;

B: Tâm chốt liên kết xilanh với hệ thống nâng thùng tự đổ ;

Dùng phương pháp họa đồ xác định hành trình của xlanh:

Từ tâm 01 ta vẽ đường tròn bán kính O1B1 từ O ta vẽ đường tròn bán kính OB1 từ đó ta xác định được B1.

Hành trình của xylanh:

S=OB1-OB

Ta có:

OB21=  O 1B21+ OO21+  2 .O1B1. OO1 .cos850

OB21= 4702+13402+2.470.1340 .cos850 =2126281 (mm)

OB1 = =1458 (mm)

Vậy hành trình làm việc của xylanh là:

S = OB1-OB =1458-745=713 (mm)

3.1.2 Tính toán động lực học.

a) Xác định lực nâng thùng:

Lực lớn nhất tác dụng vào xylanh thủy lực khi thùng tự đổ bắt đầu nâng lên tại thời điểm này ta có sơ tác dụng lực như dưới đây:

b) Xét thanh khung thùng hàng:

Từ phương trình cân bằng mômen quanh chốt O2, ta có:

RD =(Gth +Q).1734/1442=(3400+875).1734/1442=5140  (kg)

d) Xét khung O1BC :

Từ phương trình cân bằng momen quanh chốt O1 ta được:

RB =Rc .642/326=5140.642/326=10122(kg)

Vậy lực tác dụng lên xylanh là: Rxl =RB =10122 (kg)

+ Xác định đường kính làm việc của xylanh thủy lực:

d ≥ √(4.Rxl/π.p)=√(4.10122/3,14.100)=12,4 (cm)

3.2. Lựa chon xylanh thủy lực:

Từ các tính toán trên ta lựa chon xy lanh thủy lực do hàn quốc sản xuất có các thong số sau:

- Hành trình làm viêc cần thiết của xylanh: S = 713 mm;

- Áp suất trung bình của hệ thống thủy lực: q =100 kgf/cm2;

- Lực tĩnh lớn nhất của xylanh tác dung lên cần đảy: Pn = 22910 kgf.

- Lựa chọn các thông số khác:

+ Vận tốc chuyển động của pítông, v = 0,0344 m/s;

+ Thời gian tăng tốc từ 0 đến vận tốc v và thời gian giảm tốc từ vận tốc v về 0 khi cuối hành trình bằng nhau, Dt1 = Dt2 = Dt = 1s;

3.4 Thiết kế giàn chữ A

Giàn nâng gồm giàn chữ A và tay nâng thùng .

Giàn chữ A là một kết cấu thép phức tạp,yêu cầu kỹ thuật khắt khe , chịu lực lớn, nên mặc dù được thiết kế theo mẫu nhưng khi chế tạo đòi hỏi công nhân có tay nghề cao, các đồ gá chuyên dùng và kiểm tra kỹ lưỡng. Kết cấu giàn nâng trên hình 3.2

Vật liệu chế tạo giàn chữ A là thép 16G, thép C30 và thép C45. Sau khi chế tạo phôi, dùng phương pháp hàn để tạo nên kết cấu. Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung, các mối hàn ngấu đều, không rỗ khí, không ngậm xỉ và không có các khuyết tật khác.

KẾT LUẬN CHUNG

Ô tô tải tự đổ được thiết kế dựa trên sát xi cơ sở HINO series 300 model WU342L. Sau khi lựa chọn và kiểm định các tính năng phù hợp với mục đích của thiết kế, đề tài đã thiết kế và tính toán bền lập quy trình công nghệ chế tạo khung phụ .Đề tài mang tính cụ thể và có ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất, chế tạo phụ tùng ô tô tải hiện nay, của nghành công nghiệp ô tô nước ta. Đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho việc chế tạo các phụ tùng trong nước phục vụ cho việc chế tạo các loại xe tải ,xe chuyên dùng góc phần giảm giá thành sản phẩm  .

Các thiết kế cũng đảm bảo tính công nghệ phù hợp với tính chất và trình độ sản xuất và lắp ráp hiện tại trong nước. Nếu đề tài được thực hiện và tiếp tục hoàn thiện sẽ  tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản xuất và lắp ráp ô tô tải nước nhà đồng thời cũng tạo thêm việc làm giải quyết vấn đề lao động trong nước.

Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Ngô Thành Bắc (1985), Sổ tay thiết kế ô tô khách, Nhà xuất bản Giao thông vận tải.

[2]. GS.TS. Nguyễn Hữu Cẩn (chủ biên), TS. Dư Quốc Thịnh, Phạm Minh Thái, Nguyễn Văn Tài, Lê Thị Vàng (2005), Lý thuyết ôtô- máy kéo, Nxb Khoa học & Kỹ thuật.

[3]. Nguyễn Hữu Cẩn, Phan Đình Kiên (1984), Thiết kế và tính toán ô tô máy kéo, Nhà xuất bản đại học và trung học  chuyên nghiệp.

[4]. Trịnh Chất, Lê Văn Uyển (1998), Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Nhà xuất bản giáo dục.

[5]. Nguyễn Danh, Điện lạnh ô tô, Nhà Xuất bản Giao thông Vận tải.

[6]. Tô Đằng, Nguyễn Xuân Phú, Sử dụng và sửa chữa khí cụ điện hạ thế, Nhà xuất xuất bản khoa học và kỹ thuật.

[7]. B. N. ARZAMAXOV (2000), Vật liệu học, Nhà xuất bản giáo dục.

[8]. TS. Trương Tất Đích (2001), Chi tiết máy tập, Nhà xuất bản Giao thông vận tải.

[9]. Chu Tạo Đoan, Kiều Thế Đức (1997), Cơ lý thuyết, Trường đại học giao thông vận tải.

"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ TÀI LIỆU"