MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….……………………….……………………..................2
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ SÚNG ĐẠI LIÊN 7,62mm SGMT TRÊN XE THIẾT GIÁP..............................................................6
1.1.Giới thiệu về một số loại súng được lắp trên xe thiết giáp........................................................................................................6
1.2.Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và hoạt động của súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp ..........................................11
1.2.1.Đặc điểm nguyên lý..............................................................................................................................................................11
1.2.2.Đặc điểm cấu tạo..................................................................................................................................................................12
1.2.3.Hoạt động của súng..............................................................................................................................................................20
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU MÁY TỰ ĐỘNG SÚNG ĐẠI LIÊN 7,62mm SGMT...………………....….23
2.1.Phương trình vi phân chuyển động của máy tự động..............................................................................................................23
2.1.1.Mô hình bài toán....................................................................................................................................................................23
2.1.2.Các giả thiết..........................................................................................................................................................................24
2.1.3.Phương trình vi phân chuyển động.......................................................................................................................................25
2.2.Các lực tác dụng lên máy tự động khi làm việc.......................................................................................................................29
2.3.Tính khối lượng thu gọn...........................................................................................................................................................42
2.4.Tính tỷ số truyền và hiệu suất của các cơ cấu.........................................................................................................................43
2.4.1.Cơ cấu khóa nòng................................................................................................................................................................ 43
2.4.2.Cơ cấu tiếp đạn.....................................................................................................................................................................44
2.5.Va chạm của các khâu trong máy tự động...............................................................................................................................45
2.5.1.Va chạm mở khóa.................................................................................................................................................................46
2.5.2.Va chạm kéo khoá.................................................................................................................................................................46
2.5.3.Va chạm tiếp đạn (khi lùi)......................................................................................................................................................47
2.5.4.Va chạm hất vỏ đạn...............................................................................................................................................................48
2.5.7.Va chạm sau cùng.................................................................................................................................................................48
2.5.8.Va chạm tiếp đạn (khi đẩy lên)..............................................................................................................................................49
2.5.9.Va chạm tống đạn.................................................................................................................................................................49
2.5.10.Va chạm đóng khoá............................................................................................................................................................50
2.6.Đồ thị tuần hoàn sơ bộ máy tự động súng SGMT...................................................................................................................51
2.7.Thông số đầu vào....................................................................................................................................................................53
2.8.Phương pháp giải phương trình động lực học máy tự động...................................................................................................55
2.9.Kết quả tính toán và đánh giá..................................................................................................................................................60
2.9.1.Kết quả..................................................................................................................................................................................60
2.9.2.Đánh giá kết quả...................................................................................................................................................................61
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC SỬ DỤNG SÚNG ĐẠI LIÊN 7,62mm SGMT.………………………………………........…63
3.1.Đặc điểm khai thác súng ở đơn vị............................................................................................................................................63
3.1.1.Các biện pháp khắc phục ảnh hưởng để nâng cao độ tin cậy trong khai thác và kéo dài tuổi thọ súng..............................65
3.2.Sử dụng súng tại đơn vị...........................................................................................................................................................66
3.2.1.Tháo lắp súng........................................................................................................................................................................66
3.2.2.Những trở ngại khi bắn.........................................................................................................................................................71
3.3.Kiểm tra kỹ thuật......................................................................................................................................................................72
3.4.Bảo quản bảo dưỡng...............................................................................................................................................................77
KẾT LUẬN.....................................................................................................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………………………………..............…81
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vũ khí bộ binh bao gồm nhiều loại như súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên, súng chống tăng … là một loại hỏa lực giúp cho chiến sĩ trên chiến trường có thêm sức mạnh để chiến đấu đương đầu với kẻ thù. Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã chứng minh, một trong những hỏa lực mạnh để kiềm chế, chế áp, tiêu hao, tiêu diệt sinh lực địch giúp cho bộ binh của chúng ta phòng thủ cũng như tấn công tiêu diệt đánh đuổi địch đó là súng đại liên.
Do nước ta được sự viện trợ của các nước Xã Hội Chủ Nghĩa như Liên Xô, Trung Quốc để đánh đuổi đế quốc nên súng đại liên ở nước ta có nhiều loại, vừa có súng hệ I, vừa có súng hệ II. Súng đại liên 7,62mm SGM là hỏa lực mạnh thuộc loại súng hệ I, đại liên SGM được cải tiến một số cấu tạo phù hợp để lắp trên các xe chiến đấu, được gọi là súng SGMT.
Hiện nay súng đại liên 7,62mm SGMT vẫn còn được sử dụng ở các đơn vị, trong quá trình khai thác, huấn luyện, chiến đấu đòi hỏi chiến sĩ phải có tầm hiểu biết nhất định về súng. Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu, đặc điểm kết cấu và khai thác sử dụng súng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Qua việc tìm hiểu của bản thân cũng như sự định hướng của các thầy khoa vũ khí trong quá trình học tập, bản thân tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm kết cấu và khai thác sử dụng súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp’’.
2. Mục tiêu của đề tài
Giúp cho tôi tổng hợp lại toàn bộ các kiến thức đã học trong quá trình học tập tại trường từ kiến thức cơ bản, cơ sở, cơ sở chuyên ngành và chuyên ngành. Bước đầu tiếp cận và nghiên cứu một loại vũ khí cụ thể nhằm đánh giá kết quả quá trình học tập đồng thời giúp cho tôi tăng khả năng nghiên cứu khoa học giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
Tiến hành tìm hiểu về đặc điểm kết cấu của súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp. Tính toán một số thông số động lực học cho máy tự động của súng, trên cơ sở đó nghiên cứu đặc điểm khai thác, sử dụng súng ở đơn vị từ đó đề ra một số biện pháp để nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng súng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu đặc điểm đặc trưng kết cấu của súng.
Khảo sát động lực học máy tự động của súng đại liên 7,62mm SGMT.
Đặc điểm khai thác sử dụng súng đại liên 7,62mm SGMT ở đơn vị từ đó làm cơ sở nâng cao quá trình sử dụng, khai thác, bảo quản súng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp.
Phạm vi nghiên cứu: Cấu tạo của súng, hệ phương trình vi phân động lực học cho máy tự động và đặc điểm khai thác sử dụng ở đơn vị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với sử dụng mô hình thực tế của súng.
Nghiên cứu các tài liệu do học viện kỹ thuật quân sự, tài liệu do tổng cục kỹ thuật, tài liệu trường SQKT quân sự soạn thảo.
6. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đồ án
Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Súng đại liên 7,62mm SGMT đã được nghiên cứu cụ thể ở nhiều nước.
Hiện nay các công trình nghiên cứu khoa học, đồ án tiến sĩ về súng đại liên 7,62mm SGMT còn hạn chế. Các tài liệu viết về súng không có nhiều. Vì vậy đề tài này vừa mang tính chất nghiên cứu đặc điểm kết cấu, chuyển động của súng vừa mang tính chất khai thác sử dụng súng nên rất phù hợp với thực tế ở đơn vị trong quá trình huấn luyện cũng như diễn tập, chiến đấu.
7. Dự kiến sản phẩm của đồ án
Một bản thuyết minh đồ án 70-100 trang.
Một bản vẽ lắp A0 súng đại liên 7,62mm SGMT
Một bản vẽ A0 về các đồ thị trong giải chương trình Mathlab.
Một tranh A0 về đặc điểm cấu tạo của súng.
8. Kết cấu của đồ án
Đồ án thực hiện với 3 phần. Mở đầu, kết luận và 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp.
Trong chương 1, tìm hiểu một số loại súng được lắp trên xe thiết giáp, tập trung trình bày về công dụng, đặc điểm kết cấu cụ thể của súng đại liên 7,62mm SGMT.
Chương 2: Khảo sát động lực học cơ cấu máy tự động súng đại liên SGMT.
Trong chương 2, nghiên cứu lý thuyết động lực học và hệ phương trình vi phân chuyển động cho máy tự động từ đó giải bài toán động lực học cơ cấu máy tự động của súng đại liên 7,62mm SGMT.
Chương 3: Đặc điểm khai thác sử dụng súng đại liên 7,62mm SGMT.
Trong chương 3, nghiên cứu về yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng súng, nêu ra một số hỏng hóc gặp phải trong việc sử dụng súng ở đơn vị đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục. Nghiên cứu cụ thể về tháo lắp, kiểm tra kỹ thuật súng cũng như bảo quản, cất chứa, giữ gìn súng ở đơn vị.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SÚNG ĐẠI LIÊN 7,62mm SGMT TRÊN XE THIẾT GIÁP
1.1. Giới thiệu về một số loại súng được lắp trên xe thiết giáp
1.1.1. Súng đại liên 7,62mm PKT
Súng đại liên 7,62mm PKT là loại súng là loại súng tự động, có hỏa lực mạnh, được trang bị trên xe thiết giáp nhằm tiêu diệt và uy hiếp sinh lực địch, tiêu diệt các trang bị có vỏ thép mỏng, ôtô, tàu thuyền của địch. Súng được trang bị trên các xe tăng thiết giáp. Súng có trọng lượng nhẹ có thể sử dụng như súng trung liên hoặc đại liên.
Tính năng kỹ chiến thuật:
- Cỡ nòng: 7,62mm
- Số rãnh xoắn: 4 rãnh
- Trọng lượng toàn súng: 12,6 kg
- Trọng lượng thân súng: 8 kg
- Sơ tốc đầu đạn: 825 m/s
1.1.3. Súng đại liên 7,62mm M30
Súng máy 7,62mm M30 browning do mỹ sẩn xuất là loại vũ khí có hỏa lực mạnh trang bị cho bộ binh và được lắp trên xe M-113. Súng dùng để tiêu diệt sinh lực, kiềm chế hỏa lực địch và bắn yểm hộ cho bộ binh trên một diện tích rộng, hiện nay súng còn được sử dụng rộng rãi khắp thế giới.
Tính năng kỹ chiến thuật:
- Cỡ nòng: 7,62mm
- Số rãnh xoắn: 4 rãnh xoắn
- Chiều dài nòng: 610mm
- Chiều dài súng: 1000mm
- Chiều dài đường ngắm cơ bản: 350mm
- Trọng lượng súng : 14,1kg
1.1.4 Súng đại liên 7,62mm SGMT.
Công dụng: Súng đại liên 7,62mm SGMT là loại súng tự động, có hỏa lực mạnh, được trang bị trên xe thiết giáp nhằm tiêu diệt và uy hiếp sinh lực địch, tiêu diệt các trang bị có vỏ thép mỏng, ôtô, tàu thuyền của địch. Súng được trang bị trên các xe tăng thiết giáp. Trên xe T-54, T-59, T55 được trang bị hai súng SGMT, một súng gắn song song với pháo và một súng gắn trong buồng lái.
Tính năng kỹ chiến thuật.
- Cỡ nòng 7,62mm
- Trọng lượng thân súng: 13,5kg
- Trọng lượng nòng: 4,1kg
- Trọng lượng hộp băng đạn có dây băng đầy đạn: 9,6kg
- Tốc độ bắn lý thuyết: 600-700 ph/phút.
- Tốc độ bắn thực tế: 250-300ph/phút.
- Tốc độ ban đầu của đạn nặng: 800m/s
1.2 Nghiên cứu đặc điểm kết cấu và hoạt động của súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp
1.2.1. Đặc điểm kết cấu
a. Súng đại liên 7,62mm SGMT có đặc điểm kết cấu hoạt động theo nguyên lý trích khí.
Nguyên lý hoạt động của máy tự động hoạt động theo nguyên lý trích khí thuốc là: Một phần khí thuốc được trích qua thành nòng tác dụng lên piston từ đó làm chuyển động các bộ phận khác. Tất cả các thao tác bắn như mở khoá nòng, rút vỏ đạn, nạp đạn, tống đạn, đóng khóa, phát hoả v.v... từ phát bắn thứ hai trở đi đều sử dụng năng lượng lùi của khối lùi để hoàn thành. Tất cả các động tác bắn đều thực hiện nhịp nhàng tuần tự theo một chu kỳ nhất định.
b. Bộ phận khóa nòng kiểu nòng lệch.
Nguyên lý hoạt động của khóa nòng lệch là:
- Khi mở khóa: Dưới tác dụng của khí thuốc làm piston lùi về sau khi mặt mở khóa trên mấu đóng mở ở bệ khóa tác dụng lên mặt mở khóa trên khóa nòng làm cho khóa nòng lệch sang trái rời khỏi khuyết trên hộp khóa nòng thực hiện mở khóa sau đó khóa nòng cùng lùi về sau với bệ khóa nòng.
- Khi đóng khóa: dưới tác dụng của bộ phận đẩy lên bệ khóa nòng và khóa nòng cùng chuyển động về phía trước, khi khóa nòng chạm đến mặt sau của nòng thì dừng lại lúc này bệ khóa nòng tiếp tục tiến một đoạn tự do mặt đóng khóa trên mấu đóng mở ở bệ khóa tác dụng và mặt tương ứng trên khóa nòng làm cho đuôi khóa nòng quay sang phải, mặt tỳ ở đuôi thân khóa lọt vào khuyết tỳ trên hộp khóa nòng thực hiện đóng khóa chắc chắn.
c. Phát hỏa theo kiểu búa đập thẳng nhờ vào năng lượng của lò xo đẩy về, khi khóa nòng đóng kín bệ khóa nòng tiếp tục tiến lên một đoạn tự do, mặt búa đập vào kim hỏa phát hỏa cho đạn.
An toàn theo kiểu chẹn tay cò.
Bộ phận cò chỉ bắn được liên thanh
Súng có khả năng bắn loạt ngắn 3÷7 phát/phút và loạt dài 8÷20 phát/phút khi bắn liên tục 500 phát phải thay nòng dự bị.
Súng dùng đạn 7,62mm kiểu 1953 của Trung Quốc hoặc kiểu 1908,1930 của Liên Xô
1.2.2 Cấu tạo của súng
Súng đại liên 7,62mm SGMT bao gồm 5 bộ phận chính:
- Nòng súng
- Hộp khóa nòng
- Bộ phận khóa nòng
- Bộ phận tiếp đạn
- Bộ phận đẩy về
- Bộ phận cò – phát hỏa
1.2.2.1. Nòng súng
- Nòng súng là nơi thực hiện quá trình cháy sinh công của thuốc phóng, để tạo cho đầu đạn có tốc độ chuyển động tịnh tiến nhất định lúc rời miệng nòng, chuyển động quay quanh trục để ổn định trên quỹ đạo, đồng thời định hướng cho chuyển động của đầu đạn trong không gian để bay đến mục tiêu
- Nòng súng đại liên SGMT có điểm khác so với đại liên SGM như sau: ở SGMT không có đầu ngắm khi bắn súng được lấy đường ngắm theo đường ngắm của pháo trên xe.
- Nòng súng thuộc loại nòng đơn, cỡ nòng 7,62mm cấu tạo gồm 2 phần
+ Phần buồng đạn: Có chiều dài là cấu tạo hình côn gần như cấu tạo của viên đạn, phần này trơn để chứa viên đạn.
+ Phần rãnh xoắn: Gồm 4 rãnh xoắn theo chiều kim đồng hồ
1.2.2.3. Bộ phận khóa nòng.
- Khóa nòng để đưa đạn vào nòng và bịt kín nòng, để phát hỏa, giữ và rút vỏ đạn, làm cho kim hỏa, cơ cấu kéo băng và hất vỏ đạn làm việc.
- Bộ phận khoá nòng gồm có: Bệ khoá nòng, piston, thân khoá nòng.
- Trên bệ khóa có mấu đóng mở dùng để liên kết bệ khóa với khóa nòng, dẫn khóa nòng cùng chuyển động, giữ chắc khóa nòng ở thế đóng khóa và để đập vào đuôi kim hỏa khi phát hỏa
1.2.2.5. Bộ phận đẩy về
Dùng để tích trữ năng lượng đẩy lên, hãm lực khi khóa nòng khi lùi, đẩy khóa nòng lên phía trước, và giữ khóa nòng ở vị trí đóng khóa. Cấu tạo gồm có:lò xo và cốt lò xo, cốt lò xo được liên kết với nắp hậu.
1.2.3. Hoạt động của súng
a. Hoạt động của khóa nòng
- Khi bệ khóa chuyển động về phía trước, mặt vát tỳ đẩy ở mấu đóng mở trên bệ khóa tỳ vào mặt tương ứng của rãnh đóng mở trên khóa nòng, đẩy khóa nòng tiến. Khi khóa nòng tiến vừa có xu hướng quay đuôi sang phải nhưng bị thành phải của hộp khóa nòng chặn vì vậy khóa nòng chỉ còn chuyển động đẩy lên cùng bệ khóa.
- Khi khóa nòng lên tới vị trí phía trước cùng thì dừng lại, mặt gương khóa nòng tỳ vào đáy vỏ đạn. Bệ khóa tiếp tục tiến, mặt vát đóng mở trên mấu tác động lên mặt vát tương ứng trên rãnh làm đuôi khóa nòng sang phải lọt vào rãnh trên hộp khóa nòng thực hiện đóng khóa nòng. Sau đó bệ khóa tiếp tục tiến một đoạn tự do để mặt chăn khóa chặn chắc chắn khóa nòng ở vị trí đóng khóa, tránh tự mở khóa khi bắn.
- Khi lùi hết, bệ khóa va đập vào nắp hậu rồi được đẩy lên nhờ lò xo đẩy về. Sự làm việc của bộ phận khóa nòng lặp lại như trên.
b. Hoạt động của bộ phận tiếp đạn
- Khi bệ khóa nòng nằm ở vị trí phía trên, viên đạn thứ nhất của băng đạn nằm ở vị trí tiếp đạn. Ngoàm kéo đạn giữ chắc vào gờ đáy đạn. Viên đạn thứ hai nằm ở vị trí chờ tiếp đạn bàn kéo băng nằm ở vị trí phía ngoài. Móng kéo băng tỳ vào bên phải mắt băng của viên đạn thứ nhất.
- Khi bệ khóa cùng khóa nòng lùi, ngoàm kéo đạn rút viên đạn số 1 ra khỏi băng và kéo nó cùng lùi. Khi gờ đáy của viên đạn này đến khe lọt của bàn dẫn đạn ở bệ tiếp đạn thì cần ấn đạn, mấu chặn đạn làm viên đạn ra khỏi ngoàm, ấn viên đạn xuống dần máng dẫn đạn ở hộp khóa nòng.
c. Hoạt động của bộ phận cò phát hỏa
- Khi khóa nòng lùi, đầu khóa nòng đè lên lẫy bảo hiểm, làm đầu lẫy bảo hiểm quay xuống dưới, chân lẫy bảo hiểm tác dụng vào thành trước của rãnh chứa nó ở cần trượt, đẩy cần trượt về phía trước làm mấu cần trượt rời khỏi chân lẫy cò. Dưới tác dụng của bệ khóa lẫy cò bị đè xuống dưới.
- Khi bệ khóa lùi hết, rãnh dọc phía dưới bệ khóa nằm đối diện với lẫy cò và lẫy bảo hiểm. dưới tác dụng của lò xo, cần trượt dịch chuyển về phía sau làm quay lẫy bảo hiểm và nâng lẫy cò lên nằm vào rãnh dọc ở bụng bệ khóa. Mấu cần trượt chẹn vào chân lẫy cò, khi bệ khóa tiến lên sẽ bị lẫy cò giữ lại ở thế giương nhờ vào mặt tỳ ở đầu lẫy tỳ vào khấc giương ở thành sau rãnh dọc ở bệ khóa.
Kết luận chương I
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành và thực tế trên súng, trong chương I đã giải quyết được một số vấn đề sau:
- Tìm hiểu được đặc điểm tính năng kỹ chiến thuật của một số loại súng được lắp trên xe chiến đấu trong quân đội.
- Chương I đã nghiên cứu về công dụng, đặc điểm kỹ chiến thuật, đặc điểm cấu tạo, tập trung đi sâu vào cơ cấu cò điện, và nguyên lý hoạt động cơ bản của súng đại liên 7,62mm SGMT.
- Kết quả nghiên cứu chương I sẽ là cơ sở để ta khảo sát bài toán động lực học máy tự động súng đại liên 7,62mm SGMT ở chương II. Và tìm hiểu đặc điểm khai thác và sử dụng súng ở đơn vị. Đây là những nội dung chính của đồ án và được trình bày trong các chương II và chương III.
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU MÁY TỰ ĐỘNG SÚNG ĐẠI LIÊN 7,62mm SGMT
2.1. Phương trình vi phân chuyển động của máy tự động
Về mặt kết cấu, máy tự động trong súng đại liên 7,62mm SGMT bao gồm khâu cơ sở nhận năng lượng chuyển động từ khí thuốc truyền chuyển động cho các khâu làm việc. Bài toán động lực học máy tự động được bắt đầu bằng việc xây dựng mô hình bài toán.
2.1.1. Mô hình bài toán
Để nghiên cứu động lực học máy tự động, mô hình máy tự động của súng đại liên SGMT sẽ lấy mô hình chung của các loại súng làm việc theo nguyên lý trích khí thuốc.
- Súng tự động theo nguyên lý trích khí thuốc qua thành nòng, khóa nòng dọc khi khóa đuôi khóa quay sang phải, phát hỏa kiểu búa đập thẳng dùng năng lượng của hệ tự động tiếp đạn bằng băng thép nửa mềm mắt kín nhờ năng lượng của hệ tự động mô hình được thể hiện qua sơ đồ bên dưới.
- Phân tích kết cấu máy tự động của súng đại liên SGMT ta thấy, khâu cơ sở chuyển động tịnh tiến, các khâu làm việc hoàn thành những nhiệm vụ như tiếp đạn, tống đạn, hất vỏ đạn, …
2.1.2. Các giả thiết
- Trừ lò xo là một chi tiết đàn hồi, các khâu trong máy tự động đều được coi như vật rắn tuyệt đối, liên kết động với nhau, có tỉ số truyền biến thiên hoặc không đổi.
- Các khâu trong máy tự động đều chuyển động song phẳng.
- Dùng khối lượng thu gọn thay cho khối lượng phân bố. Điểm đặt khối lượng thu gọn có thể chọn tùy ý, thường là điểm tiếp xúc của hai khâu hoặc là điểm đặt của lực tác dụng.
- Với các khâu chuyển động tịnh tiến, khối lượng thu gọn m bằng chính khối lượng bản thân nó M.
m = M (2.1)
2.1.3.Phương trình vi phân chuyển động
* Tính các lực ma sát F0i, Fi:
Phương trình Lagrange loại 2 đúng cho hệ có liên kết lý tưởng, trong thực tế khi hệ có truyền động từ khâu cơ sở đến khâu làm việc có kèm theo tiêu phí năng lượng bởi lực ma sát.
Từ hình 2.2 ta có:
R0 = Rax + Fox (2.11)
Ri = Rb - Fi (2.12)
Ra, Rb - Hình chiếu của các phản lực lên phương chuyển động;
F0x , Fi - Hình chiếu của lực ma sát lên phương chuyển động.
Thay các phương trình: (2.7) (2.9) (2.10) (2.20) vào phương trình (2.3) ta nhận được phương trình vi phân chuyển động có dạng sau:
M11.X ̈+M12 X ̇^2+c0.X=p1 (2.21)
2.2. Các lực tác dụng lên máy tự động khi làm việc.
Các lực tác dụng lên máy tự động: đối với súng đại liên SGMT trong một chu kỳ phát bắn, các khâu trong máy tự động làm việc sẽ chịu tác động của những lực cơ bản sau:
a. Trong hành trình lùi
- Lực của áp suất khí thuốc: p0
- Lực cản trong quá trình tiếp đạn: Fcbđ
- Lực của lò xo đẩy về: II
- Lực cản rút vỏ đạn: Frvđ
- Lực ma sát: Fms
- Lực rút vỏ đạn ra khỏi mắt băng: Frdmb
- Lực cản khóa nòng mở khóa: Mc
b. Trong hành trình đẩy lên
- Lực của lò xo đẩy về
- Lực ma sát.
2.2.3. Lực cản băng đạn
Lực cản băng đạn được tính:
Fcbd=∂t.xb.√(Kc.μ)+n1.μ.g(sinθ+f.cosθ)+n2.μ.g (2.29)
Trong đó:
Kc = 15.103 [N/m] - Độ cứng của băng đạn;
μ=3.10-3 (N) - Khối lượng của một mắt băng khi có đạn;
n1 = 4- Số viên đạn nằm trên mặt phẳng dẫn đạn;
n2 = 35- Số viên đạn được treo kể từ mặt phẳng dẫn đạn;
xb- Tốc độ chuyển động của băng đạn;
q = 0 - Góc nghiêng của băng đối với bàn nạp đạn;
f = 0,15 - Hệ số tổn thất.
Khi bệ khóa nòng lùi đến vị trí 0,02 (m) cho đến vị trí 0,12 (m) thì có lực cản của băng đạn.
2.2.4. Lực cản rút vỏ đạn
Việc xác định lực rút vỏ đạn là cần thiết để tính toán chuyển động của máy tự động cũng như tính bền móc rút vỏ đạn.
Lực rút vỏ đạn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như áp lực khí thuốc, kích thước và vật liệu buồng đạn và vỏ đạn, mức độ đốt nóng nòng và vỏ đạn, trạng thái bề mặt làm việc và độ côn của vỏ đạn và buồng đạn… Nếu kể đến mọi yếu tố ảnh hưởng ấy thì việc tính toán sẽ rất khó khăn và phức tạp. Cho nên để đơn giản người ta phải dùng những giả thuyết và do đó vài toán chỉ gần đúng.
Theo tài liệu [1] trang 194, khi giải quyết bài toán chọn thời điểm mở khóa hợp lý, ta đã xây dựng được biểu thức tính lực rút vỏ đạn:
Fv = Rk'= Fms + Qa.pe.S
Trong trường hợp mở khóa nòng muộn có thể lấy p = 0.
Khi ấy:
fr = 2πf1 δEv ∆
Trong đó:
f = 0,15 - Hệ số ma sát;
l = 0,029 (m) - Chiều dài vỏ đạn nằm trong buồng đạn;
δ = 0,001 (m) - Độ dày vỏ đạn;
Ev= 2.1011 (N/m2) - Mô đun đàn hồi của vật liệu làm vỏ đạn;
∆ = 1,2.10-5 - Độ dôi tương đối giữa vỏ đạn và buồng đạn.
Thay vào fr ta có:
fr=2.3,14.0,15.0,29.0,01.10-4.2.108= 66 (kG)
2.2.7. Lực rút đạn ra khỏi mắt băng
Lực rút đạn ra khỏi mắt băng Rrdmb = 55 (N) được xác định bằng thực nghiệm trên quãng đường lùi (x=8.10-3-15.10-3m) của bệ khóa nòng.
2.2.8. Lực ma sát
Ta tính với lực ma sát đạt giá trị lớn nhất, tức là khi góc tầm
+ Lực ma sát của vỏ đạn và thành buồng đạn khi rút vỏ đạn: chính là lực cản rút vỏ đạn.
+ Lực ma sát của bệ khóa nòng với hộp súng :
Lực ma sát của bệ khóa nòng với hộp súng :
Fms1 = (mbk + mkn ).g .f1 (2.38)
Trong đó:
mbk = 8,6 (N), mkn = 1,477 (N) - Tương ứng là khối lượng của bệ khóa nòng và nòng, khóa nòng;
f1 - Hệ số ma sát của bệ khóa nòng với hộp súng;
g - Gia tốc trọng trường.
Do trong súng tự động các bề mặt đều bằng thép và được bôi trơn nên ta lấy hệ số ma sát theo thực nghiệm là: f1 = 0,15
2.5. Va chạm của các khâu trong máy tự động
Trong súng tự động có tốc độ bắn lớn, va chạm hầu như không thể tránh khỏi. Nó rất đa dạng và nhịp lặp cao. Va chạm có thể xuất hiện khi mở đóng khóa nòng, khi khâu cơ sở chuyển động tới vị trí biên, khi gia tốc.
Va chạm giữa các chi tiết trong hộp súng có thể chia ra làm va chạm nhiều khâu và va chạm giữa hai khâu. Trong đó va chạm giữa hai khâu lại chia ra va chạm thẳng và va chạm nghiêng. Đối với súng đại liên SGMT trong chu kỳ làm việc của máy tự động để đơn giản mà vẫn đảm bảo độ chính xác ta xét các va chạm giữa hai khâu.
Chúng là đại lượng phụ thuộc vào vật liệu, khối lượng, kích thước, và hình dáng của vật sau va chạm được xác định bằng thực nghiệm, nó nằm trong giới hạn 0 ≤ b ≤ 1. Trong tính toán va chạm vũ khí tự động kết quả sẽ đạt sát với thực nghiệm nhất khi lấy b = 0,35 hoặc 0,4. Một số trường hợp va chạm mềm tuyệt đối b =0; b=1 ứng với va chạm đàn hồi tuyệt đối.
2.5.1. Va chạm mở khóa
Sau hành trình lùi tự do mặt tỳ mở khóa trên bệ khóa nòng và vào mặt mở khóa ở mấu đóng mở trên khóa nòng, lúc này xảy ra va chạm nghiêng giữa khóa nòng và bệ khóa nòng tại vị trí x = 12 mm.
2.5.2. Va chạm kéo khoá
Khi bệ khóa lùi đến vị trí x = 0,017 m đuôi khóa nòng quay mở khóa xong, hai mấu khóa chắt trên khóa nòng rời khỏi khuyết trên hộp súng. Bệ khóa nòng tiếp tục lùi, mặt tỳ kéo trên bệ khóa nòng và mặt tương ứng trên khóa nòng va vào nhau kéo khóa nòng về sau thực hiện quá trình rút vỏ đạn. Va chạm kéo khóa là va chạm thẳng giữa khóa nòng và bệ khóa nòng.
Sau va chạm khóa nòng và bệ khóa nòng liên kết với nhau cùng chuyển động nên b = 0.
Vbk=Vbk0 mbk/(mbk+mkn+mvd+mbk+mlx/3) (2.45)
Với: , mkn, mvd- Khối lượng của khóa nòng và vỏ đạn.
Các đối số còn lại giải thích như công thức trên.
2.5.4. Va chạm hất vỏ đạn
Khi bệ khóa lùi đến vị trí x = 0,074 m thì vỏ đạn va vào mấu hất vỏ đạn trên hộp súng gây ra va chạm hất vỏ đạn. Đây là va chạm phức tạp gồm va chạm giữa vỏ đạn và mấu hất vỏ đạn và va chạm giữa vỏ đạn và móc đạn trên thân khóa nòng.
2.5.7. Va chạm sau cùng
Hết hành trình lùi bệ khóa nòng và chạm với hộp súng ở phía sau tại x = 0,124 m. Đây là va chạm thẳng giữa hai khâu.
Ta đã giả thiết hộp súng cố định nên có khối lượng rất lớn, công thức tính vận tốc bệ khóa sau va chạm như sau:
Vbk = -b.Vbk0
Ở đây va chạm giữa thép và thép nên có thể chọn b = 0,2.
2.5.10. Va chạm đóng khoá
Khi bệ khóa nòng đẩy lên đến vị trí x = 0,017 m thì xảy ra va chạm giữa khóa nòng và bệ khóa. Các mặt vác đóng khóa tương ứng trên khóa nòng và bệ khóa trượt lên nhau làm đuôi khóa nòng quay đóng khóa. Đây là va chạm nghiêng giữa hai khâu.
Sau va chạm bệ khóa va khóa nòng liên kết cùng chuyển động nên b = 0
Kết quả tính toán toán va chạm đối với súng đại liên PKMS như bảng 2.7.
2.6. Đồ thị tuần hoàn sơ bộ máy tự động súng SGMT
Ta đã biết quá trình làm việc giữa các chi tiết của máy tự động một cách chi tiết, tuy nhiên cần phải tổng hợp quá trình đó để tính toán được khối lượng quy đổi của khâu cơ sở. Các số liệu trong bảng được đo đạc trên súng như bảng dưới.
2.8. Phương pháp giải phương trình động lực học máy tự động
Kết hợp hệ phương trình thuật phóng trong (2.27), hệ phương trình mô tả quá trình nhiệt động trong buồng khí (2.28), hệ phương trình vi phân chuyển động của máy tự động (2.26) ta có hệ phương trình giải bài toán động lực học máy tự động.
Lưu đồ tổng quát để giải phương trình vi phân chuyển động của MTĐ
Khối 1 - Để vào các số liệu ban đầu
Khối 2 - Dùng để xác định các lực tác dụng lên khâu cơ sở,
Khối 3 - Để xác định tỷ số truyền
Khối 4 - Dùng để xác định hiệu suất và phân tích vai trò của các khâu
Khối 5 - Để tìm vị trí xảy ra va chạm.
Khối 6 - Dùng để xác định vận tốc các khâu sau va chạm.
Khối 7 - Để tích phân phương trình vi phân đi một bước.
Khối 8 - Dùng để tính vế phải của phương trình vi phân.
Khối 9 - Để xác định và bổ sung thông tin cho bước tính tiếp theo.
Khối 10 - Dùng để kiểm tra điều kiện ngừng tính toán.
Khối 11 - Dùng để in kết quả, dừng máy.
Sơ đồ thuật toán giải bài toán máy tự động của súng đại liên 7,62mm SGMT:
2.9. Kết quả tính toán và đánh giá
2.9.1. Kết quả
+ Đồ thị áp suất khí thuốc theo thời gian:
Đồ thị áp suất khí thuốc và buồng khí theo thời gian như hình 2.16.
+ Đồ thị vận tốc và quãng đường bệ khóa nòng theo thời gian:
Đồ thị vận tốc và quãng đường bệ khóa nòng theo thời gian như hình 2.17.
Với kết quả nhận được khi tính toán lý thuyết ta thấy:
Kết quả tính toán thuật phóng trong, áp suất và vận tốc đạn chuyển động trong nòng, chu kỳ phát bắn và chuyển động của khâu cơ sở máy tự động tương đối sát với kết quả công bố trong các tài liệu của nhà sản xuất
+ Giá trị áp suất khí thuốc lớn nhất trong nòng tính toán là: Pmaxnong = 30,27.103 [Pa]
+ Giá trị áp suất khí thuốc lớn nhất trong buồng tính toán là: Pmaxbk = 7,2.103 [Pa]
+ Vận tốc lớn nhất của bệ khóa nòng :7232 (dm/s)
Tại thời điểm:
+ t = 0.0221(s) khóa nòng thực hiện hết hành trình lùi;
+ t = 0.0719(s) khóa nòng thực hiện hết hành trình đẩy lên.
2.9.2. Đánh giá kết quả
Sau khi tính toán xong hành trình lùi và đẩy lên của máy tự động súng đại liên 7,62mm SGMT ta thấy:
- Ở những giai đoạn không có lực tác dụng của khí thuốc thì tốc độ chuyển động của bệ khóa giảm dần. Sự giảm tốc độ lớn dần khi máy tự động lùi cuối hành trình, do cuối hành trình khối lượng chuyển động của các cơ cấu trong máy tự động tăng, lực cản lùi lớn lên năng lượng bị tiêu hao nhiều.
- Ở hành trình đẩy lên, lò xo đẩy lên giãn ra giải phóng năng lượng và cung cấp năng lượng cho hệ tự động làm tốc độ chuyển động của hệ luôn tăng lên và sự tăng tốc này chậm dần về cuối hành trình đẩy lên.
- Ở vị trí có va chạm, tốc độ của máy tự động giảm đột biến (bước nhảy) vì khối lượng tham gia chuyển động tăng lên và ta va chạm thẳng tốc độ giảm nhiều hơn so với va chạm nghiêng. Do đó tại các vị trí va chạm sẽ xảy ra những hư hỏng nhiều hơn nên trong khai thác sử dụng cần phải chú ý.
- Thời gian chuyển động của máy tự động trong hành trình đẩy lên lớn hơn trong hành trình lùi, điều này hoàn toàn hợp lý, vì lực áp suất khí thuốc ở buồng khí cung cấp cho hành trình lùi lớn hơn trong hành trình đẩy lên.
Kết luận Chương 2
Chương 2, đồ án đã giải quyết được một số vấn đề quan trọng sau:
- Đã đưa ra một số giả thuyết để xây dựng được mô hình tính toán máy tự động khi hộp súng được cố định, với kết quả tính toán thu được thì mô hình tính toán cơ bản đúng và tương đối sát với thực tế.
- Với mô hình tính toán và các giả thuyết xây dựng ban đầu, bằng phương pháp tích phân cơ học dùng phương trình Lagrange loại 2 đã xây dựng được phương trình vi phân chuyển động; cũng như xác định và tính toán được các lực tác dụng vào khâu cơ sở (bệ khóa nòng) khi máy tự động làm việc.
- Trong chương 2, để giải hệ phương trình vi phân chuyển động của máy tự động tác giả đã chọn phương pháp số để giải. Đây là phương pháp hiện đại có độ chính xác cao, để giải bằng phương pháp số tác giả tiến hành nghiên cứu phương pháp xây dựng hệ phương trình vi phân chuyển động, tính toán các số liệu đầu vào như: tỷ số truyền, hiệu suất, khối lượng thu gọn, lực cản khóa nòng quay, lực rút vỏ đạn, lực cản băng đạn, lực ma sát, lực tác dụng của khí thuốc và tính toán sơ bộ các va chạm. Từ đó tiến hành giải bằng phần mềm Matlab 2013 sử dụng thuật toán Runge- Kuta loại bốn.
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC SỬ DỤNG SÚNG ĐẠI LIÊN 7,62mm SGMT
3.1. Đặc điểm khai thác súng ở đơn vị.
3.1.1. Ảnh hưởng của yếu tố chủ quan tới việc khai thác súng
Vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự nói chung và súng đại liên SGMT nói riêng do súng được gắn liền trên xe chiến đấu nên trong quá quá trình khai thác và sử dụng súng được kết hợp với quá trình khai thác và sử dụng của các loại xe chiến đấu, việc bảo quản cũng như quản lý khai thác có thể rất phức tạp .
Các yếu tố chủ quan mà có ảnh hưởng trực tiếp tới súng ở đây ta xét tới các yếu tố sau:
* Do trình độ của cán bộ nhân viên phục vụ:
Yếu tố con người có ảnh hưởng trực tiếp rất lớn đến việc khai thác sử dụng súng, nó liên quan đến tuổi thọ của vũ khí trang bị kỹ thuật. Do trình độ nắm vững kỹ thuật các trang bị của cán bộ nhân viên kỹ thuật còn hạn chế nên trong nhiều trường hợp việc khai thác vũ khí còn chưa đúng theo quy định và chế độ đặt ra.
* Về công tác tổ chức:
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình khai thác vũ khí. Nếu công tác tổ chức biên chế nhân viên kỹ thuật mà lỏng lẻo, thiếu hụt thì trong quá trình khai thác vũ khí gặp rất nhiều khó khăn. Đặc biệt là trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng sẽ không được thường xuyên làm cho vũ khí trang bị kỹ thuật nhanh xuống cấp.
* Ảnh hưởng của chế độ bắn:
Chế độ bắn cũng là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến quá trình khai thác vũ khí.
Khi bắn nhiều hoặc bắn cấp tập nòng pháo sẽ bị nóng nhanh. Sự nung nóng này khi bắn sẽ gây ra hiện tượng bất lợi sau:
- Thay đổi những đặc trưng cơ học của thép nòng.
- Giảm độ chính xác khi bắn.
- Khả năng nổ sớm của phát bắn tăng lên do thuốc phóng tự bốc cháy.
+ Sự nung nóng khi bắn có ảnh hưởng xấu đến kết quả bắn như làm giảm sơ tốc V0, sụt tầm bắn.
3.1.2. Các biện pháp khắc phục ảnh hưởng để nâng cao độ tin cậy trong khai thác và kéo dài tuổi thọ súng.
Ngoài các quy định và hướng dẫn sử dụng, khai thác súng ở Việt Nam thì ở đơn vị nên thực hiện những biện pháp sau nhằm hạn chế ảnh hưởng của điều kiện môi trường và các điều kiện khác cũng như để nâng cao độ tin cậy trong khai thác và kéo dài tuổi thọ súng.
a. Đối với súng đang sử dụng.
- Tiến hành kiểm tra súng bất thường và có lựa chọn.
- Đối với nòng súng sau khi bắn phải rửa sạch bằng dung dịch chuyên dùng sau đó lau bằng giẻ sạch rồi bôi dầu mỡ bảo quản.
- Không sử dụng các loại dầu mỡ có nhiệt độ nóng chảy thấp và nhiệt độ bắt cháy thấp đặc biệt là vào mùa hè ở các tỉnh miền trung, dùng các vật liệu lỏng chuyên dùng và sơn phủ cho phù hợp.
b. Đối với súng đang được cất giữ bảo quản
- Thực hiện niêm cất theo đúng quy định. Tiến hành các biện pháp thông gió tự nhiên hay nhân tạo.
- Thường xuyên tiến hành các biện pháp phòng và diệt các loại côn trùng, vi sinh vật gây hại cho vũ khí.
3.2 Sử dụng súng tại đơn vị
3.2.1 Tháo lắp súng.
3.2.1.1 Qui tắc tháo lắp.
* Trường hợp tháo lắp:
- Học tập cấu tạo, chuyển động của súng.
- Lau chùi bảo quản súng theo các chế độ ngày, tuần, tháng.
- Sửa chửa thay thế chi tiết, bộ phận hư hỏng.
- Thực hiện công tác bảo đảm kỹ thuật, niêm cất, bảo quản, bảo dưỡng súng.
* Công tác chuẩn bị trước khi tháo lắp:
Chuẩn bị địa điểm, phương tiện tháo lắp
- Địa điểm tháo lắp phải thuận tiện cho việc triển khai mặt bằng tháo lắp, gần nhà kho, nơi để súng, khô ráo thoáng mát.
- Phương tiện tháo lắp phải đầy đủ trong điều kiện cho phép như dụng cụ tháo lắp, dẻ lau, bàn, đà kê…. Vật liệu lau chùi bảo quản.
3.2.1.2 Thứ tự và cách tháo.
a. Tháo súng trên xe xuống.
- Tháo phích cắm điện
- Tháo chốt sau, nâng súng lên, tháo chốt trước và tháo súng ra khỏi xe
b. Tháo, lắp thông thường.
* Tháo thông thường
- kiểm tra an toàn
Đặt súng ở trên bàn, chúc nòng súng xuống, mở nắp hộp khóa nòng, kiểm tra xem có đạn ở bộ phận tiếp đạn không, sau đó kéo khóa nòng về sau một đoạn, kiểm tra buồng đạn và mặt gương khóa nòng. Nếu có đạn phải lấy ra, sau đó thả từ từ bệ khóa nòng về vị trí cũ.
- Tháo ngoàm đạn ra khỏi bệ tiếp đạn
Tay trái nâng bệ tiếp đạn lên, tay phải tháo ngoàm kéo đạn ra, rồi để bệ tiếp đạn nằm sát vào nắp hộp khóa nòng ở vị trí thẳng đứng.
- Tháo bộ phận phát hỏa ra khỏi hộp khóa nòng
Kéo bộ phận phát hỏa về sau và tháo nó ra khỏi hộp khóa nòng
- Tháo bệ khóa với khóa nòng ra khỏi hộp khóa nòng
Tay phải kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau, tay trái bịt phía sau hộp khóa nòng và đỡ bệ khóa nòng với khóa nòng rồi lấy chúng ra khỏi hộp khóa nòng, sau đó tháo khóa nòng ra khỏi bệ khóa.
* Lắp súng
Lắp súng sau khi tháo thông thường được tiến hành theo thứ thự ngược lại với chú ý:
- Khi lắp bàn kéo băng, để móng kéo băng nẳm ở phía bên phải và lên trên rồi đẩy sang trái hết mức.
- Khi lắp tay kéo phải đặt gờ bên phải của tay kéo bệ khóa nằm vào rãnh trên bên phải của hộp khóa nòng sau đó đưa tay kéo về hết phía sau, quay tay kéo xuống dưới rồi đẩy tay kéo lên hết phía trước
- Khi lắp khóa nòng, bệ khóa thì để cho mấu đóng mở của bệ khóa nằm ở vị trí sau cùng của rãnh đóng mở. Đẩy cần hất vỏ đạn về phía mặt gương khóa nòng. Khi đẩy bệ khóa, bàn kéo băng phải được chuyển động sang phải.
3.2.1.3 Một số điểm chú ý khi sử dụng súng.
- Sau khi lên đạn, phải đưa tay kéo khóa nòng về trước hết cỡ trước khi bắn để tránh hỏng hóc khóa nòng
- Sau khi bắn 3000 viên đối với súng mới trong điều kiện bình thường cần xoay ốc điều chỉnh trích khí thuốc về vị trí số 1. Trong trường hợp bệ khóa không lùi được về sau đến mức mắc vào lẫy cò, xoay ốc điều chỉnh khí thuốc về số 2. Vị trí số 3 chỉ đặt khi bắn ở những điều kiện khó khăn.
- Sau khi bắn liên tục 400-500 viên đạn cần thay nòng hoặc làm nguội nòng. Nếu để nòng nóng quá sẽ nhanh mòn, ngoài ra luồng khí nóng từ nòng bốc ra gây khó ngắm. Để thay nòng cần tháo đạn, kéo then hãm nòng sang trái rồi cầm tay xách nòng kéo ra.
3.2.2. Những trở ngại khi bắn.
Nếu súng hỏng, kéo tay kéo khóa nòng về sau hai lần rồi thả tay kéo khóa nòng ra, bóp cò xem súng có phát hỏa không, nếu súng vẫn hỏng thì chú ý tới khóa nòng.
- Nếu tay kéo khóa nòng ở phía trước, vỗ vào nắp hộp khóa nòng, lắc tay khéo khóa nòng về bên trái. Tay trái nắm lấy băng đạn ở đường nặp đạn. Đồng thời kéo khóa nòng về sau 2 lần rồi thả tay kéo khóa nòng ra dứt khoát.
+ Nếu băng đạn đã nạp vào súng thử bắn xem có phát hỏa được không, nếu không phát hỏa được thì đổi khóa nòng.
+ Nếu khóa nòng không nạp được đạn vào. Mở nắp hộp khóa nòng lấy viên đạn thứ nhất ra khỏi băng đạn, đậy nắp hộp khóa nòng lại, lên đạn lại và bắn thử coi xem có phát hỏa được không.
- Nếu tay kéo khóa nòng không tiến hết về phía trước, đẩy tay kéo khóa nòng về phía trước bằng cùi tay, phải cẩn thận không được bóp cò.
+ Nếu khóa nòng ở phía trước, bắn thử xem có phát hỏa được không.
+ Nếu khóa nòng không tiến về phía trước, mở nắp hộp khóa nòng, kiểm tra chuyển động, lên đạn lại và bắn.
- Súng tiếp đạn và nạp đạn được mà bắn không nổ phải kiểm tra lại bộ phận phát hỏa hay tại hạt lửa hư thối.
- Trường hợp có vỏ đạn bị kẹt trong buồng đạn. Muốn lấy vỏ đạn bị kẹt trong buồng đạn thì lấy thông nòng thụt vào nòng súng cho đến khi vỏ đạn ra khỏi buồng đạn.
3.3. Kiểm tra kỹ thuật
* Mục đích:
- Nắm vững được số lượng, chất lượng vũ khí: Kiểm tra kỹ thuật nhằm xác định tình trạng kỹ thuật của vũ khí sau một thời gian sử dụng, cất giữ bảo quản, trên cơ sở đó phân cấp cho từng khẩu súng. Đây là cơ sở để biết được khả năng sẵng sàng chiến đấu của từng đơn vị.
- Đánh giá tình trạng sử dụng, trình độ và kết quả bảo đảm kỹ thuật của cán bộ chiến sỹ và cơ quan quân khí các cấp.
- Trên cơ sở kiểm tra kỹ thuật, xây dựng kế hoạch bảo đảm kỹ thuật cho thời gian tiếp theo (hướng dẫn sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, niêm cất, sửa chữa). Đề xuất lên cấp trên cải tiến các nội dung, biện pháp tiến hành công tác bảo đảm kỹ thuật nhằm đạt chất lượng cao, hoặc cải tiến kết cấu vũ khí.
3.3.1. Kiểm tra ở trạng thái lắp nguyên
a. Số đồng bộ ở nắp hộp khóa nòng, hộp khóa nòng, nòng, giá lá chắn
- Yêu cầu: Phải thống nhất với số ở nắp hộp khóa nòng.
- Phương pháp kiểm tra:
Số của hộp khóa nòng đóng ở mặt trên phía dưới.
c. Kiểm tra chuyển động của khóa nòng
- Yêu cầu:
Tay kéo khóa nòng không bị mòn, không tụt ra khỏi rãnh, nhíp không gãy.
Khoá nòng chuyển động trơn, dứt khoát.
- Phương pháp kiểm tra:
Kéo khoá nòng về sau và thả ra, khoá nòng phải chuyển động trơn, không kẹt, đẩy lên mạnh, dứt khoát.
Quan sát sự chuyển động trên rãnh.
3.3.2. Kiểm tra ở trạng thái tháo rời
a. Nòng súng.
- Số đồng bộ.
+ Yêu cầu: Phải thống nhất với số trên hộp khóa nòng.
+ Phương pháp kiểm tra: Đọc và đối chiếu với số trên hộp khoá nòng
- Độ mòn lòng nòng.
+ Yêu cầu:
Với dỡng 7,772mm không lọt sâu quá:
7,62mm (đầu nòng);
120mm (đuôi nòng).
- Cong nòng.
+ Yêu cầu:
Không chop phép; phải lọt dưỡng 7,607mm.
+ Phương pháp kiểm tra: Thông sạch nòng; một tay đỡ dưới buồng đạn, thả dưỡng từ miệng nòng; dưỡng phải rơi tự do hết lòng nòng.
b. Bộ phận khoá nòng.
- Số đồng bộ.
+ Yêu cầu: Phải thống nhất với số trên hộp khóa nòng.
+ Phương pháp kiểm tra: Đọc và đối chiếu với số trên hộp khoá nòng.
- Chuyển động của kim hỏa.
+ Yêu cầu: Nhẹ nhàng, linh hoạt.
+ Phương pháp kiểm tra: Thử làm việc và quan sát.
3.3.3. Kiểm tra đồng bộ theo súng.
- Yêu cầu: Phải đủ số lượng theo danh mục, chất lượng tốt.
- Phương pháp kiểm tra: Quan sát, lắp thử các chi tiết và cán thông nòng
3.4. Bảo quản bảo dưỡng
Bảo dưỡng kỹ thuật là một công việc được tiến hành đều đặn trong quá trình khai thác sử dụng, nhằm duy trì súng luôn hoàn hảo, sẵn sàng sử dụng và kéo dài niên hạn sử dụng. Bảo dưỡng súng phải làm đầy đủ nội dung, đúng định kỳ và đúng qui định. Ngoài các nội dung bảo dưỡng theo định kỳ còn thực hiện các công tác bảo dưỡng: trước khi bắn, sau khi bắn, sau một đợt huấn luyện và diễn tập.
Nội dung bảo dưỡng:
- Kiểm tra sự đồng bộ, sự hoàn hảo của vũ khí.
- Chống rỉ, lau chùi bôi dầu mỡ, làm trơn.
- Thay thế các chi tiết quá mòn và quá thời hạn sử dụng.
- Hiệu chỉnh, điều chỉnh vũ khí.
3.4.1. Nguyên tắc
Súng phải được giữ gìn và bảo quản sạch sẽ, sắp xếp ngăn lắp và luôn ở trạng thái tốt. Muốn được như vậy phải làm đúng quy tắc lau chùi, bôi dầu, giữ gìn và bảo quản.
Khi súng ở đơn vị phải lau chùi như sau:
Sau khi bắn phải lau ngay, ở trường bắn phải lau sơ bộ lòng nòng và bụi dầu, khi về doanh trại phải lau toàn bộ súng. Lau lòng nòng súng liên tiếp 3 - 4 ngày bằng vải trắng, nếu thấy có rỉ phải lau lại cẩn thận. Riêng các bộ phận có bám muội thuốc phải lau chùi bằng nước xà phòng, sau đó kỳ bằng nước nóng thật sạch, lau khô. Cuối cùng lau một lớp dầu mỏng vào các bộ phận kim loại.
Mỗi khi lau chùi bụi dầu cho súng phải có người chỉ huy trực tiếp hoặc quân khí viên hướng dẫn.
Khi lau chùi thường dùng:
- Chất kiềm để tẩy muội thuốc ở các bộ phận muội thuốc bám vào như nòng súng, khóa nòng, loa che lửa.
- Dầu súng.
- Dầu để lau súng khi bắn.
- Dầu mỡ pháo có 50% dầu súng và 50% mỡ pháo để bảo quản khi niêm cất.
- Dầu hoả để tẩy các vết dầu két lại trên các bộ phận súng.
3.4.3. Bảo quản, bảo dưỡng súng.
a. Bảo quản thường xuyên.
- Lau chùi hàng ngày:
Đối với vũ khí biên chế cho khẩu đội dù không sử dụng cũng phải kiểm tra lau chùi sạch sẽ bụi bẩn theo chế độ lau chùi bảo quản hàng ngày. Nếu súng có sử dụng huấn luyện học tập phải tháo thông thường lau chùi bôi dầu mỡ các bộ phận chuyển động.
- Lau chùi hàng tuần.
Vào ngày cuối tuần phải đưa súng ra tháo thông thường lau chùi sạch sẽ bôi dầu mỡ . các dụng cụ phụ tùng đi kèm theo súng phải được lau chùi bôi dầu bảo quản. Hong phơi trang cụ, bẩn thì giặt, rách thì vá lại.
b. Bảo quản trước và sau khi bắn.
- Trước khi bắn:
Tháo thông thường lau chùi sạch sẽ các bộ phận trực tiếp với khí thuốc, nếu không sử dụng bắn ngay thì bôi lớp dầu mỏng, còn các bộ phận khác cũng bôi một lớp dầu mỏng.
- Sau khi bắn:
Tháo thông thường, lau sạch muội thuốc bằng dầu bảo quản, hoặc dung dịch tẩy nòng, dung dịch xà phòng 3%. Các bộ phận khác không trực tếp xúc với khí thuốc lau khô bôi dầu mỡ. Nếu không có điều kiện lau ngay thì có thể bôi một lớp dầu vào các bộ phận tiếp xúc với khí thuốc để bảo quản tạm thời, chậm nhất là 3 giờ sau khi bắn xong phải tiến hành lau súng ngay.
Kết luận chương 3
Trong chương 3 đã thực hiện được các nội dung:
- Làm rõ yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụng.
- Hướng dẫn sử dụng súng.
- Kiểm tra kỹ thuật.
- Bảo quản, bảo dưỡng.
Nội dung chương 3 đã trình bày ở trên là cơ sở để hướng dẫn khai thác sử dụng súng đại liên SGMT ở đơn vị phù hợp với thực tiễn huấn luyện và chiến đấu. Đã trình bày cơ sở lý thuyết của các hư hỏng thường gặp, phương pháp kiểm tra xác định hư hỏng và cách khắc phục. Đây là tài liệu cơ bản có thể vận dụng để huấn luyện cho bộ đội tại các đơn vị. Đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
KẾT LUẬN
Dưới sự hướng dẫn của các thầy giáo trong Khoa vũ khí - Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự mà đặc biệt là thầy giáo: TS .................... trực tiếp hướng dẫn, tôi đã hoàn thành được các nội dung đề ra trong nhiệm vụ đồ án.
Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành với những nội dung sau:
- Chương 1: Tổng quan về súng đại liên 7,62mm SGMT trên xe thiết giáp.
Chương 1 của đồ án đã tìm hiểu một số loại súng được lắp trên xe chiến đấu, nghiên cứu làm rõ những đặc điểm nguyên lý và đặc điểm cấu tạo của súng đại liên SGMT, đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ phận cò điện. Làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu, tính toán và giải bài toán máy tự động của súng.
- Chương 2: Khảo sát động lực học cơ cấu máy tự động của súng đại liên 7,62mm SGMT.
Mô hình hóa bài toán sát với thực tế, đưa ra các giả thiết để xác định các thành phần của phương trình vi phân chuyển động, tính toán hiệu suất, tỉ số truyền của cơ cấu cam và cơ cấu tiếp đạn, tính toán các va chạm làm cơ sở để giải bài toán máy tự động. Trong chương 2 đã sử dụng chương trình matlab để giải bài toán máy tự động từ đó cho ra kết quả tính toán và đồ thị thể hiện các mối quan hệ giữa các đại lượng.
- Chương 3: Khai thác sử dụng súng ở đơn vị.
Làm rõ yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụng súng ở đơn vị, hướng dẫn sử dụng súng, phương pháp kiểm tra kỹ thuật, sửa chữa một số hỏng hóc và công tác bảo quản bảo dưỡng súng ở đơn vị. Làm cơ sở để vận dụng trong quá trình huấn luyện cho bộ đội tại đơn vị.
…., ngày … tháng … năm 20..
Học viên thực hiện
………………..
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Phạm Huy Chương (1998), Giáo trình cơ sở kết cấu và tính toán thiết kế máy tự động , Học viện Kỹ thuật quân sự, Hà nội.
[2]. Phạm Huy Chương (2002), Giáo trình Động lực học vũ khí tự động, Học viện Kỹ thuật quân sự, Hà Nội.
[3]. Nguyễn Văn Dũng (2012), Luận án tiến sĩ Nghiên cứu ảnh hưởng biến dạng đàn hồi một số khâu đến quá trình làm việc của máy tự động, Học viện kỹ thuật quân sự.
[4]. Ngô Quý Ty - Nguyễn Trần Hảo ( 1975 ), Giáo trình nguyên lý thiết kết súng tự động Tập 2 , Trường Đại học Kỹ thuật quân sự, Hà nội.
[5]. Nguyễn Quang Vĩnh (2010 ), Luận án nghiên cứu ảnh hưởng va chạm giữa khâu cơ sở của máy tự động với hộp súng đến ổn định của súng khi bắn, Học viện kỹ thuật quân sự.
"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"