MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU……………………...................................................................................................................................................…...1
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ HÃM LÙI.......................................................................................................................................................................... 9
1.1.Khái quát chung về thiết bị hãm lùi........................................................... .................................................................... ............................................................. 9
1.2. Máy hãm lùi pháo nòng dài 85mm D44.................................................. .................................................................... ............................................................. 14
1.2.1. Công dụng........................................................................................... .................................................................... ............................................................. 14
1.2.2. Cấu tạo........................................................................................................ .................................................................... ..................................................... 15
1.2.3. Hoạt động của hệ hãm lùi - đẩy lên pháo 85mm D44.................................. .................................................................... ................................................... 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................................... .................................................................... ....................................................... 22
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ HÃM LÙI CỦA PHÁO 85mm-D44.................................................................................... 24
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................... .................................................................... ........................................................ 24
2.2. Mô hình tính toán....................................................................................... .................................................................... .......................................................... 24
2.3. Giải bài toán thuật phóng trong....................................................................... .................................................................... ..................................................... 54
2.3.1. Các thông số đầu vào......................................................................... .................................................................... .............................................................. 54
2.3.2. Hệ phương trình vi phân........................................................................... .................................................................... ........................................................ 55
2.4. Tính lùi tự do...................................................................................... .................................................................... .................................................................. 56
2.4.1. Tính chuyển động lùi tự do.............................................................. .................................................................... ................................................................. 56
2.4.2. Tính lùi tự do có kể đến ảnh hưởng của loa hãm lùi..................................... .................................................................... ................................................... 64
2.5. Tính lùi bị hãm.............................................................................................. .................................................................... ....................................................... 66
2.5.1. Chọn qui luật lực cản lùi: (R)................................................................... .................................................................... ......................................................... 66
2.5.2. Tính giá trị ban đầu của lực cản lùi: (R0).......................................... .................................................................... ................................................................ 67
2.5.3. Giá trị lớn nhất của lực cản lùi: ........................................................ .................................................................... ................................................................ 68
2.5.4. Giá trị cuối cùng của lực cản lùi: (Rl)................................................... .................................................................... ............................................................ 69
2.5.5. Tính toán chuyển động lùi bị hãm...................................................... .................................................................... .............................................................. 69
2.6. Tính toán lực hãm lùi thủy lực Fe khi bắn............................................ .................................................................... ............................................................... 77
2.6.1. Số liệu ban đầu.............................................................................. .................................................................... .................................................................. 77
2.6.2. Tính toán lực hãm lùi thủy lực Fe khi bắn.............................................. .................................................................... .......................................................... 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................ .................................................................... ............................................. 82
CHƯƠNG 3. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ KẾT CẤU ĐẾN QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ HÃM LÙI PHÁO 85mm D44......83
3.1. Ảnh hưởng của khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết đến lực hãm thuỷ lực.........................................................................................................84
3.2. Ảnh hưởng khe hở giữa piston và ống hãm lùi tới sự làm việc của máy hãm lùi.....................................................................................................................86
3.3. Ảnh hưởng của hệ số cản dòng k1, k3 .................................................................................................................................................................................... 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................................................................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................................................................................................................97
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc nghiên cứu pháo nòng dài 85mm D44 giúp cho việc khai thác sử dụng được hiệu quả, tiết kiệm được ngân sách cho chi tiêu Quốc phòng và hạn chế mất an toàn trong quá trình khai thác sử dụng. Đối với pháo mặt đất nói chung và pháo nòng dài 85mm D44 nói riêng thì bộ phận hãm lùi - đẩy lên là bộ phận có kết cấu đặc biệt, đóng vai trò là liên kết đàn hồi giữa thân pháo và máng pháo, cần phải được quan tâm đặc biệt để đảm bảo lượng dự trữ kỹ thuật của các thông số kết cấu của máy hãm lùi, đẩy lên. Vì thế, việc tính toán lực hãm lùi thủy lực Φe là rất cần thiết đến việc khai thác và sử dụng pháo. Từ sự nghiên cứu tìm tòi của bản thân và định hướng của giáo viên hướng dẫn bản thân nhận thấy việc khảo sát ảnh hưởng của thống số kết cấu máy hãm lùi đến các hoạt động của pháo 85mm là việc làm vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định tới khả năng hoạt động của pháo do vậy, tôi quyết định chọn đề tài " Nghiên cứu động lực học thiết bị hãm lùi của pháo 85mm D44". Với hàm lượng kiến thức được đào tạo, cùng với sự giúp đỡ của các thầy Khoa Vũ khí là điều kiện để tôi làm được đồ án tốt nghiệp này.
2. Mục tiêu của đồ án
Khái quát được nguyên lý kết cấu, hoạt động của thiết bị hãm lùi.
Nghiên cứu tính toán bài toán động lực học thiết bị hãm lùi của pháo 85mm-D44.
Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số kết cấu đến quá trình làm việc của thiết bị hãm lùi pháo 85mm-D44.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Pháo nòng dài 85mm D44 của Liên Xô.
Phạm vi nghiên cứu: Thiết bị hãm lùi.
4. Phương pháp nghiên cứu, lựa chọn giải pháp công nghệ
Đồ án sử dụng phương pháp đo đạc số liệu thực tế của pháo thật để làm thông số đầu vào cho bài toán.
Sử dụng pháo 85mm-D44 có sẵn tại nhà trường để nghiên cứu.
Sử dụng phần mềm Matlab để lập trình tính toán động lực học.
5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đồ án
Đồ án có sử dụng tài liệu của các đồ án, đề tài nghiên cứu trước đó, có tính kế thừa, phát huy mạnh mẽ. Nội dụng đồ án là tính toán lực theo phương pháp khác với các đồ án trước, sản phẩm của đồ án có thể phục vụ vào quá trình giảng dạy sau này cho học viên chuyên ngành Vũ khí.
6. Dự kiến sản phẩm của đồ án
Sản phẩm của đồ án gồm
- Thuyết minh 05 quyển.
- Bản vẽ lắp hãm lùi pháo 85mm D44. 01 bản, A0
- Mô hình động lực học thiết bị hãm lùi 85mm D44. 01 bản, A0
- Kết quả đồ thị tính toán động lực học. 01 bản, A0
7. Kết cấu của đồ án
Bản thuyết minh gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thiết bị hãm lùi.
Chương 2: Nghiên cứu tính toán động lực học thiết bị hãm lùi của pháo 85mm D44.
Chương 3: Khảo sát ảnh hưởng của một số thông số kết cấu đến quá trình làm việc của thiết bị hãm lùi pháo 85mm D44.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ HÃM LÙI
1.1.Khái quát chung về thiết bị hãm lùi.
Thiết bị hãm lùi (hệ hãm lùi - đẩy lên) là một bộ phận của súng pháo, nó đóng vai trò liên kết đàn hồi giữa thân và giá (bệ) súng pháo. Thiết bị hãm lùi (TBHL) của súng pháo hiện đại cho phép giảm đáng kể lực tác dụng vào giá, nhờ vậy đảm bảo sự ổn định tốt cho toàn súng pháo khi bắn cũng như tăng được tốc độ bắn. Ngoài ra nó còn đảm bảo khả năng thu gọn tối đa giá (bệ) súng pháo cũng như toàn súng pháo nói chung mà vẫn giữ được độ bền và tuổi thọ của các chi tiết. Về mặt năng lượng TBHL dùng để tiêu hao năng lượng của khối lùi mà nó nhận được khi bắn. Cụ thể thì TBHL của pháo thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Hãm chuyển động của khối lùi (nòng) khi lùi và khi đẩy lên theo một quy luật lực hãm và chiều dài lùi đã định (thực hiện hãm lùi và hãm đẩy lên);
- Sau khi lùi xong, tự động đưa khối lùi về vị trí ban đầu trước khi bắn;
- Giữ khối lùi ở vị trí trên cùng ở mọi góc tầm để không bị tụt xuống khi pháo đứng yên trước khi bắn hay khi hành quân.
Đối với thiết bị hãm lùi của súng pháo có các yêu cầu đặt ra như sau:
- Làm việc bền vững, không có hỏng hóc khi điều kiện bắn thay đổi trong một khoảng rộng;
- Tiêu hao toàn phần năng lượng của khối lùi trên chiều dài đã cho, đảm bảo đẩy lên nhanh và êm, tránh các va đập và rung động mạnh;
- Tác động đồng nhất trong những điều kiện bắn nhất định, khi đó lực hãm, chiều dài lùi, tốc độ chuyển động chỉ được thay đổi trong các giới hạn cho phép;
- Giữ được độ tin cậy làm việc khi bảo quản lâu dài và khi khai thác (tránh và hạn chế tối đa các ảnh hưởng của môi trường bên ngoài);
1.2. Máy hãm lùi pháo nòng dài 85mm D44
1.2.1. Công dụng
- Tiêu hao năng lượng lùi của khối lùi, làm giảm lực tác dụng lên giá pháo và khống chế khối lùi lùi với độ dài lùi nhất định khi bắn;
- Khống chế chuyển động đẩy lên của khối lùi, để khối lùi trở về êm tránh va đập mạnh vào máng pháo làm mất ổn định cho pháo.
1.2.2. Cấu tạo
- Cấu tạo theo nguyên lý thủy lực, hãm lùi kiểu cán điều tiết vòng điều tiết, có cơ cấu hãm đẩy lên loại rãnh dọc.
- Gồm có:
+ Ống hãm lùi (8);
+ Cán hãm lùi và piston (9);
+ Cán điều tiết (13), vòng điều tiết (15);
1.2.2.1. Ống hãm lùi (8):
+ Được lắp với khâu lắp máy hãm lùi trên hộp khoá nòng. Đầu ống có vặn bộ phận bịt dầu, đuôi ống được hàn với nắp sau;
+ Đầu trước có ren để lắp với thân cơ cấu bịt kín (3);
+ Bên ngoài ở giữa có ren để vặn vòng ốc liên kết ống với vòng khâu của hộp khóa nòng, có lỗ để kiểm tra, bổ sung dầu được bịt kín bằng nút ốc (12);
+ Phía sau hàn liền với nắp sau (16), giữa nắp sau có ren để lắp cố định với cán điều tiết (13);
1.2.2.3. Cán điều tiết (13), vòng điều tiết (15):
+ Cán điều tiết lồng bên trong cán hãm lùi. Đoạn đầu rỗng có tám lỗ chếch và hai lỗ thẳng. Trước các lỗ xiên và lỗ thẳng có ống bọc đầu cán bằng đồng, van một chiều và bệ van. Ống bọc có tác dụng định hướng cho cán điều tiết. Bệ van có các lỗ cho dầu chảy vào cán hãm lùi khi khối lùi lùi. Dầu trong ống hãm lùi không đầy, mà còn khoảng trống 0,25 dm3;
+ Cán điều tiết (13) có dạng hình côn (trước to, sau nhỏ). Đầu sau cán vặn ren với nắp sau (16) của ống hãm lùi. Đầu trước cán có một khoảng rỗng trên đó có 10 lỗ chảy dầu (gồm 8 lỗ chếch 2 lỗ thẳng vuông góc với tâm cán);
+ Vòng điều tiết (15) có ren lắp với thân piston;
1.2.3. Hoạt động của hệ hãm lùi - đẩy lên pháo 85mm D44
- Khi bắn dưới tác dụng của hợp lực khí thuốc, thân pháo mang theo ống hãm lùi, cán điều tiết và ống đẩy lên cùng lùi. Còn cán hãm lùi và cán đẩy lên cố định trên máng pháo nên đứng yên. Sau khi lùi kết thúc, dưới tác dụng của lực đẩy lên thân pháo, ống hãm lùi và ống đẩy lên được đẩy về vị trí ban đầu.
1.2.3.1. Chuyển động của máy hãm lùi khi thân pháo lùi
- Khi thân pháo lùi, ống hãm lùi và cán điều tiết cùng lùi. Dầu ở khoang trước bị dồn ép, chảy qua 6 lỗ xiên trên thân piston. Sau đó chia làm hai đường:
- Đường thứ 1: Qua khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết chảy vào khoang sau. Dầu chảy qua đường này tạo ra lực cản tương đối lớn thực hiện hãm lùi. Khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết nhỏ dần theo hành trình lùi của thân pháo, tốc độ lùi của thân pháo giảm dần đến bằng không, thân pháo ngừng lại.
1.2.3.2. Chuyển động của máy hãm lùi thân pháo đẩy lên
- Khi đẩy lên ống hãm lùi được đẩy lên cùng với ống đẩy lên và thân pháo. Dầu từ khoang sau chảy qua khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết qua 6 lỗ chếch trên thân piston trở về khoang trước. Dưới tác dụng của áp suất dầu trong khoang hốc cán hãm lùi van một chiều được đóng lại.
- Khối lùi càng tiến lên, quá trình dầu chảy từ khoang hốc cán hãm lùi về khoang trước ngày càng khó khăn (do rãnh nông sâu) dầu trong lòng cán hãm lùi (khoang hốc cán hãm lùi) ngày càng bị dồn nén sinh ra lực cản tác dụng lên nắp van một chiều, ngược với chiều tiến lên của khối lùi làm cho thân pháo tiến lên được êm và ổn định.
- Ngoài ra, hai miếng đệm giảm va trên máng pháo cũng làm giảm bớt sức va của thân pháo lên máng pháo khi đẩy lên hết.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu đặc điểm cấu tạo chung của pháo và đặc biệt là hệ hãm lùi đẩy lên, trước hết giúp cho bản thân tôi hiểu rõ hơn về pháo nòng dài 85mm D44, đồng thời nắm được ưu điểm, khuyết điểm của hệ hãm lùi - đẩy lên pháo nòng dài 85mm D44:
- Máy đẩy lên có các ống tham gia chuyển động lùi còn cán đẩy lên liên kết với máng cố định thì phải bổ sung thêm một ống nữa là ống trung gian (ống giữa). Nhờ có ống trung gian mà bảo đảm dầu được tới bộ phận bịt kín cán đẩy lên ở mọi góc tầm và chỉ cần một lượng dầu tương đối nhỏ trong máy đẩy lên.
- Máy hãm lùi kiều cán điều tiết:
+ Ưu điểm: Cho phép bảo đảm quy luật hãm đã chọn một cách khắt khe khi lùi như cũng như khi đẩy lên mà đây là điều kiện rất quan trọng để ổn định súng pháo. Kết cấu đơn giản và có sơ đồ tính toán rõ ràng, thuận tiện cho tính toán thiết kế.
+ Nhược điểm: Có diện tích lỗ chảy dầu không phụ thuộc vào áp suất dầu, chế độ làm việc bị ảnh hưởng trong những điều kiện bắn có thay đổi nhiều, ngoài ra thời gian đẩy lên tương đối dài. Không có cơ cấu bù dầu: Khi bắn với tốc độ nhanh và thời gian dài dầu trong máy hãm lùi bị nóng lên và giãn nở gây ra hiện tượng đẩy lên không hết. Để khắc phục hiện tượng này, đối với pháo nòng dài 85mm D44 người ta sử dụng phương pháp điền không đầy dầu (hút ra một lượng dầu 0,25 lít trong máy hãm lùi). Tuy nhiên, biện pháp này vẫn tạo ra sự sai lệch cho quy luật hãm lùi, làm ảnh hưởng đến độ ổn định của pháo trong quá trình bắn, dẫn đến pháo không phát huy hết khả năng hỏa lực.
Thực hiện các nội dung trên nhằm phục vụ cho việc tính toán lực hãm lùi thủy lực Fe trong chương 2 và tính toán ảnh hưởng của các thông số kết cấu đến quá trình hãm lùi trong chương 3.
CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ HÃM LÙI CỦA PHÁO 85mm-D44
2.1. Đặt vấn đề
Ngay sau phát bắn, khối lùi chuyển động lùi về sau và thiết bị hãm lùi hoạt động, lúc này có nhiều lực sinh ra và tác dụng đồng thời lên hệ hãm lùi. Do đó, bài toán động lực học thiết bị hãm lùi được nghiên cứu đồng thời với bài toán chuyển động của khối lùi, để có thể đảm bảo được tính khách quan trong tính toán động lực học thiết bị hãm lùi và kết quả tính toán được chính xác hơn.
Để tính toán được các bài toán đã nêu cần ta nghiên cứu tài liệu, tra số liệu, đo đạc thực tế, tìm ra phương pháp thực hiện. Thực hiện từ cơ sở lý thuyết tính toán đến việc giải các bài toán như sau.
2.2. Mô hình tính toán
2.2.1. Một số giả thiết và định luật thủy lực cơ bản
2.2.1.1. Một số giả thiết cơ bản
- Khoang trong cán hãm lùi luôn chứa đầy dầu.
- Khi lùi (đẩy lên) các dòng dầu là liên tục và không bị gián đoạn.
- Bỏ qua tính nén được của dầu trong quá trình máy hãm lùi làm việc.
- Tốc độ bắn của pháo 85mm - D44 không cao nên coi như các hệ số cản dòng và trọng lượng riêng của dầu không thay đổi trong quá trình bắn.
2.2.1.2. Các định luật thủy lực cơ bản
- Định luật Béc-nu-li: Xét tại các tiết diện 1-1 và 2-2.
Đối với một đơn vị trọng lượng chất lỏng (dầu) thỏa mãn phương trình Béc-nu-li có dạng:
Z1+p1/g+ w12/ 2g = Z2 + p2/g+ w22/ 2g (2.1)
Trong đó:
Z1, Z2 - Độ cao của trọng tâm các tiết diện xét so với mức qui ước O-O;
p1,p2 - Áp suất của chất lỏng tại tiết diện 1-1 và 2-2;
w1, w2 - Vận tốc trung bình tại tiết diện 1-1 và 2-2;
g - Trọng lượng riêng của chất lỏng;
- Định luật lưu lượng không đổi:
Xét dòng chảy chất lỏng đi qua các tiết diện khác nhau. Dòng chất lỏng đi qua các tiết diện khác nhau phải thỏa mãn biểu thức:
ai. ai. wi = a2. a2. w2 = ai. ai. wi = an. an. wn
Trong đó:
ai - Hệ số thắt dòng khi qua tiết diện thứ i;
ai - Diện tích tiết diện thứ i;
wi - Vận tốc trung bình của chất lỏng tại tiết diện thứ i.
2.2.2. Mô hình tính toán động lực học
2.2.2.1 Tính lực hãm lùi Fe
Sơ đồ tính toán sử dụng hình 2.3:
Trong đó:
D - Đường kính trong của ống hãm lùi;
d - Đường kính ngoài của cán piston;
d1 - Đường kính trong của cán piston;
dv - Đường kính trong của vòng điều tiết;
d - Đường kính của cán điều tiết, luôn thay đổi theo chiều dài.
Giả sử tại thời điểm dt ống hãm lùi chuyển động một đoạn dX, dầu ở khoang (I) bị dồn ép có áp suất p1, dầu chảy qua các lỗ xiên với vận tốc w1 và được chia làm hai đường:
- Đường thứ nhất: Dầu chảy qua khe hở giữa cán điều tiết và vòng điều tiết về khoang (II) có áp suất p2 và vận tốc w2. Đây là dòng dầu chính.
- Đường thứ hai: Dầu chảy qua các lỗ trên cán điều tiết và các rãnh trên cán piston vào khoang (III) có áp suất p3 và vận tốc w3. Đây là dòng dầu phụ.
Trong phương trình trên:
- A1 Dx - Lượng dầu bị dồn khỏi khoang (I) trong thời gian dt;
- a.a.w2dt - Lượng dầu chảy về khoang (II) trong thời gian dt;
- Ad Dx - Lượng dầu chảy về khoang (III) để bù vào khoảng trống do cán điều tiết bị rút ra một đoạn dX;
- a - Hệ số thắt dòng đối với dòng chính.
2.2.2.2. Tính toán chuyển động của khối lùi
Chuyển động của khối lùi khi không kể đến lực cản lùi được gọi là lùi tự do. Phương trình vi phân chuyển động của khối lùi khi lùi tự do có dạng tổng quát:
M0.dW/dt = Plg (2.30)
Trong đó: W - Tốc độ lùi tự do.
Lực Plg biến thiên theo qui luật khác nhau trong quá trình gây ra chuyển động động của khối lùi. Vì thế, để nghiên cứu phải phân chia quá trình lùi tự do ra làm ba thời kỳ phù hợp với qui luật của lực Plg như hình 2.4.
Trong đó:
Thời kỳ thứ nhất I: Thời kỳ đầu đạn chuyển động trong nòng;
Thời kỳ thứ hai II: Thời kỳ tác dụng sau cùng của khí thuốc;
Thời kỳ thứ ba III: Thời kỳ khối lùi chuyển động theo quán tính;
Plgo - Giá trị Plg ứng với thời điểm đai đạn cắt hoàn toàn vào rãnh xoắn nòng;
Plgm - Giá trị Plg lớn nhất ứng với thời điểm áp suất đạt giá trị lớn nhất;
Plgd - Giá trị Plg ứng với thời điểm ngay trước khi đầu đạn rời miệng nòng;
Pd - Giá trị Plg ứng với thời điểm ngay sau khi đầu đàn rời miệng nòng;
tI = td, tII = t, và tIII - Các khoảng thời gian ứng với ba thời kỳ trên.
a) Tính chuyển động lùi tự do
* Tính chuyến động lùi tự do trong thời kì thứ nhất :
Các giả thiết :
- Khối lượng thuốc phóng được phân bố đều giữa đáy nòng và đáy đạn;
- Tốc độ chuyển động của sản phẩm cháy và các hạt thuốc chưa cháy hết từ tiết diện này tới tiết diện khác của khoảng không gian sau đáy đạn thay đổi theo quy luật tuyến tính. Tốc độ của các hạt thuốc bị lôi kéo theo đầu đạn bằng tốc độ đầu đạn, còn tốc độ của các hạt nằm ở đáy nòng thì bằng tốc độ lùi tự do, nghĩa là một nửa khối lượng thuốc phóng chuyển động với tốc độ bằng với tốc độ của đầu đạn, một nửa khối lượng thuốc phóng chuyển động với tốc độ chuyển động của khối lùi.
Bởi vì trong hệ thống được xét lực Plg là nội lực, còn các lực bên ngoài bằng không nên sự thay đổi động lượng K bằng 0: dK = 0
* Tính lùi tự do trong thời kỳ thứ hai:
Để xác định tốc độ và quãng đường lùi tự do trong thời kỳ thứ hai về nguyên tắc sẽ tích phân phương trình (2.30). Nhưng do qui luật phân bố của lực Plg ở thời kỳ tác dụng sau cùng của khí thuốc vẫn chưa được xác định chính xác. Vì vậy, khi tính toán phải dựa vào các qui luật giả thiết được một số nhà khoa học đưa ra có tính chính xác cao và được chấp nhận gồm có:
- Qui luật Đu-lia-khốp-Va-lie:
Plg = Pd(1-t/τ) (2.37)
Trong đó:
Pd - Giá trị lực Plg tại thời điểm đầu đạn rời miệng nòng.
t - Khoảng thời gian của thời kỳ tác dụng sau cùng của khí thuốc.
t - Thời điểm khảo sát.
Như vậy, để tính chuyển động lùi tự do trong thời kỳ thứ hai cần phải biết hệ số Bơ-ra-vin b. Từ biểu thức (2.48) suy ra:
b = M0/Pd (Wmax – Wd) (2.50)
Trong đó:
Wd - Được tính từ biểu thức (2.35) hoặc biểu thức (2.36);
Wmax - Tốc độ lùi tự do lớn nhất được tính theo công thức kinh nghiệm:
Wmax = (q+βω)/Q0v0= Wτ (2.51)
b - Hệ số tác dụng sau cùng của khí thuốc lên nòng.
* Hiệu suất:
- Lượng tăng của tốc độ lùi trong khoảng thời gian t:
+ Khi không có loa hãm lùi:
DW =Wt - Wd > 0 (2.61)
+ Khi có loa hãm lùi:
DWe =Wte - Wd có thể > 0 hoặc < 0 (2.62)
Ngoài những tác dụng có lợi như đã trình bày ở trên thì loa hãm lùi còn gây khó khăn khi sử dụng như: tạo ra sóng xung kích, khói, bụi của các luồng khí thuốc phụt qua các cửa loa.Vì vậy, khi chọn hiệu suất của loa hãm lùi phải chú ý đến cả hai ảnh hưởng có tính mâu thuẫn này. Các loại pháo hiện nay dùng loa hãm lùi có hiệu suất nằm trong khoảng (25¸50)%, một số trường hợp có thể đạt đến (70¸80)%.
c) Tính lùi bị hãm
* Khái niệm về lùi bị hãm :
Chuyển động của khối lùi khi có kể đến ảnh hưởng của các lực cản chuyển động lùi của khối lùi gọi là lùi bị hãm.
Phương trình vi phân chuyển động của khối lùi khi kể đến các lực cản có dạng tổng quát như sau:
M0.dV/dt = Plg-R
Trong đó:
V - Tốc độ lùi bị hãm;
R - Hợp các lực cản chuyển động của khối lùi.
Tiến hành khảo sát theo ba thời kỳ giống như lùi tự do để xác định công thức tính tốc độ lùi V và quãng đường lùi X trong các thời kỳ đó.
d) Tính lực cản lùi R
Khi tính toán thiết kế máy hãm lùi, chọn lực cản lùi R theo một qui luật nào
đó cho trước thỏa mãn những điều kiện nhất định và qui luật đó được thực hiện nhờ máy hãm lùi.
Qui luật lực cản lùi R khi chọn phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Giá trị lực cản lùi R không được vượt quá giới hạn ổn định nhằm bảo đảm ổn định cho pháo khi bắn;
- Hãm êm chuyển động của khối lùi, nghĩa là năng lượng của khối lùi phải được thu hút hoàn toàn trên chiều dài lùi hoặc trong thời gian lùi cho trước;
- Trong điều kiện cho phép giảm tối thiểu tải trọng tác dụng lên giá, để cho giá có kết cấu gọn, nhẹ nhằm nâng cao tính cơ động của pháo;
* Qui luật lực cản lùi đối với pháo dã chiến:
- Trong thời kỳ đầu lực cản lùi R(t) có qui luật giống như pháo cố định.
- Trong thời kỳ thứ hai: R không đổi và được lấy bằng Rmax mà đại lượng của nó bị giới hạn từ điều kiện ổn định của pháo khi bắn.
- Trong thời kỳ thứ ba: lực cản lùi R cũng bị hạn chế bởi điều kiện ổn định của pháo giảm từ Rmax đến Rl, thường lấy theo qui luật tuyến tính.
f) Tính toán các giá trị đặc trưng của lực cản lùi
Để tính chuyển động lùi cần phải xác định các giá trị đặc trưng của lực cản lùi: R0, Rmax, Rl và quãng đường lùi l.
R = P + Fe + Rf - Qo.sim j (2.110)
Trong đó:
P - Lực của máy đẩy lên;
Fe - Lực hãm thủy lực của máy hãm lùi;
Rf - Hợp lực ma sát đặt lên khối lùi. Bao gồm lực ma sát ở mặt định hướng của máng Fm và ở các ổ bịt kín của máy hãm lùi và đẩy lên Fb. Rf được xác định bằng công thức sau:
Rf = Fm + Fb = f.Qo.cosj + g.Qo.
Hay:
Rf = Qo.(f.cosj + g) (2.111)
Trong đó:
f - Hệ số ma sát ở máng định hướng của máng, thường lấy f = 0,16 ¸ 0,2;
g - Hệ số tỉ lệ của lực ma sát so với trọng lượng của khối lùi, trong tính toán thường lấy: g = 0,2 ¸ 0,4.
Biểu thức xác định giá trị ban đầu của lực cản lùi R0 có dạng:
Trong đó:
Ro = Feo + Po + Rfo – Qo sinj (2.112)
- Lực hãm lùi thủy lực Fe của máy hãm lùi chỉ xuất hiện trong quá trình lùi của khối lùi (V > 0). Vì thế tại thời điểm ban đầu Feo = 0 (giá trị lực hãm thủy lực khi khối lùi đứng yên).
- Rfo: Giá trị ban đầu của hợp lực ma sát, lấy gần đúng bằng Rf theo (2.111).
- Po: lực ban đầu của máy đẩy lên. Nó là lực nén của lò xo hoặc khí nén và được xác định từ điều kiện đẩy lên lên tin cậy: đẩy khối lùi về vị trí cũ ở giai đoạn đẩy lên cuối cùng một cách tin cậy:
Po = 1,1Qo.(sinjmax + f cosjmax + g) (2.113)
Qua phân tích, biểu thức để xác định Ro sẽ là:
Ro = Po + Qo.(f.cosj + g) – Qo sinj (2.114)
Thay biểu thức của Rmax, Rl từ (2.115) và (2.116) vào phương trình trên sẽ được một phương trình bậc hai đối với l có dạng sau:
A l2 – B l + C = 0 (2.119)
Trong đó:
A = Qo.cosjgh
B = 2Qb Do
2.4. Tính lùi tự do
2.4.1. Tính chuyển động lùi tự do
Các thông số đầu vào tính chuyển động lùi như bảng 2.2.
2.4.1.1. Lùi tự do trong thời kỳ thứ nhất
- Phương trình động lượng của hệ thống tại bất cứ thời điểm nào trong thời kỳ thứ nhất như sau:
M0 -0,5μ)W – (m+0,5μ) (v-W) = 0
Vậy ta có tốc độ lùi tự do: W = Cm.v = 0,0135.v (m/s)
Quãng đường lùi tự do: L = Cm.l = 0,00135.1 (m)
Tại thời điểm đạn rời khỏi miệng nòng: (vo = v - W):
Wd = Cmv0 = 0,00135.795,4 = 105,2379 (dm/s) = 10,52379 (m/s)
Ld = Cm.ld = 0,0135.35,92 = 0,4849 (dm) = 0,04849 (m)
2.4.2. Tính lùi tự do có kể đến ảnh hưởng của loa hãm lùi
- Đặc trưng về kết cấu của loa hãm lùi được biểu thị bằng tỉ số giữa hệ số tác dụng của khí thuốc lên khối lùi khi có loa hãm lùi và khi không có loa hãm lùi:
α = βe/β
Trong đó: βe - Hệ số tác dụng của khí thuốc lên khối lùi khi có loa hãm lùi. Theo "Bảng số liệu tổng hợp pháo mặt đất" ta có: βe = -0,126.
2.5. Tính lùi bị hãm
2.5.1. Chọn qui luật lực cản lùi: (R)
- Lực cản lùi được chọn cho pháo 85mm D44, pháo dã chiến cần tính cơ động cao nên kết cấu phải gọn nhẹ nhưng vẫn bảo đảm điều kiện ổn định khi bắn.
- Trong thời kỳ thứ nhất, R(t) biến thiên tăng từ R0 đến Rmax theo một qui luật nào đó. Trong các qui luật được công nhận thì qui luật của Bơ-ra-vin được áp dụng nhiều hơn cả. Vì qui luật phù hợp với những biến đổi xảy ra trong máy hãm lùi. Biểu thức giải tích của qui luật này có dạng:
R = R0 + (Rmax – R0)sin2 (π/2.t/tđ (2.124)
Để tính chuyển động lùi cần phải xác định các giá trị đặc trưng của lực cản lùi: R0, Rmax và Rl.
2.5.3. Giá trị lớn nhất của lực cản lùi:
Khi tính giá trị Rmax phải xuất phát từ điều kiện ổn định của pháo khi lùi.
Trên cơ sở phân tích điều kiện ổn định của pháo khi lùi, giá trị của Rmax được xác định theo biểu thức:
Rmax = m.Rgh = m.(Qb.D0 – Q0.Xτcosφgh)/hgh
Trong đó:
m - Hệ số dự trữ ổn định, thường lấy , chọn ;
Qb = 1725 (KG) - Trọng lượng pháo ở thế chiến đấu;
D0 = 340,2 (cm) - Khoảng cách từ tâm cản đến trọng tâm của pháo trước khi bắn (bảng số 13 “số liệu tổng hợp pháo mặt đất”);
- Khoảng cách giới hạn ổn định từ quỹ đạo trọng tâm khối lùi đến tâm cản của lưỡi cày:
H = (H0+∆H+e)cosφ-dTMsinφ
Trong đó:
H0 = 825 (mm)- Chiều cao đường lửa (bảng số liệu kết cấu giá pháo, trang 13, “số liệu tổng hợp pháo mặt đất”);
∆H = 150 (mm) - Khoảng cách từ tâm cản đến nền đặt bắn, =150 300;
e = -6,4 (mm) - Khoảng cách từ tâm khối lùi đến đường trục nòng (bảng số liệu kết cấu giá pháo, trang 13, “số liệu tổng hợp pháo mặt đất”);
dTM = 3220 (mm) - Khoảng cách nằm ngang từ trục tai máng đến tâm cản (bảng số liệu kết cấu giá pháo, trang 14, “số liệu tổng hợp pháo mặt đất”);
Đối với pháo nòng dài h = hghkhi φ = φgh = 0
=> hgh = 968,6 (mm) = 0,9686 (m)
Thực tế tính toán cho thấy Xte ≈ Lte.nên trong công thức có thể thay Xte bởi Lte.
=> Rmax = 5451,6376 (kG) = 53480,565 (N)
2.5.4. Giá trị cuối cùng của lực cản lùi: (Rl)
- Rl được xác định từ điều kiện ổn định khi lùi vào thời điểm cuối cùng:
Rτ=m.Rgh=m(Qb.D0-Q0.λ.cosφgh)/hgh
- Thay biểu thức của Rmax, Rl vào phương trình trên sẽ được một phương trình bậc hai đối với l có dạng sau:
A l2 – B l + C = 0
Trong đó:
A = Qo.cosjgh
B = 2.Qb.Do
2.6. Tính toán lực hãm lùi thủy lực Fe khi bắn
2.6.1. Số liệu ban đầu
Sau quá trình khảo sát, đo đạc và tra các tài liệu có liên quan ta có số liệu một số thông số cơ bản sau:
D = 10,2 cm - Đường kính trong của ống hãm lùi;
d = 4,8 cm - Đường kính ngoài của cán piston;
d1 = 3,8 cm - Đường kính trong của cán piston;
dv = 3,9 cm - Đường kính trong của vòng điều tiết;
Độ dài lùi: l = 580 - 660 [mm];
Độ dài lùi giới hạn: lgh = 675 [mm];
Lực cản thuỷ lực lớn nhất: Femax[kG]
+ Khi j = 00: Femax = 6075 [kG]
+ Khi j = 350: Femax = 6140 [kG]
Lực cản lùi lớn nhất: Rmax = 7474 [kG];
2.6.2. Tính toán lực hãm lùi thủy lực Fe khi bắn
Sơ đồ nguyên lí tính toán máy hãm lùi cán điều tiết như hình 2.29.
- W là tổng diện tích khe hở giữa đoạn cuối cán điều tiết và cán hãm lùi.
- C là tổng diện tích các lỗ chảy dầu trong thân van.
- Khi tính toán các hệ số, chọn: k = 1,2; k3 = 3.k; γ=1,1 (kG/dm3)
- Khi tính toán thường dùng hệ thống đơn vị hỗn hợp, trong đó:
+ Diện tích tính bằng [cm2];
+ Tốc độ tính bằng [m/s];
+ Gia tốc tính bằng [m/s2];
+ Trọng lượng riêng tính bằng [kG/dm3].
+ Ta tìm sự phụ thuộc của biểu thức vào quãng đường lùi của khối lùi như sau:
Trong biểu thức có 2 đại lượng chưa biết đó là:
d - Đường kính của cán điều tiết, luôn thay đổi theo chiều dài;
W - Tổng diện tích khe hở giữa đoạn cuối cán điều tiết và cán hãm lùi;
Khi khối lùi chuyển động thì cán điều tiết cũng chuyển động theo vì vậy làm cho giá trị của d và W cũng thay đổi theo chiều dài lùi của khối lùi hay cụ thể hơn đó chính là quãng đường lùi của khối lùi.
a) Tìm biểu thức của W
W - Tổng diện tích khe hở giữa đoạn cuối cán điều tiết và cán hãm lùi, gồm: tiết diện rãnh hãm đẩy lên trên cán hãm lùi tại vị trí cuối cán điều tiết và diện tích khe hở giữa đoạn cuối cán điều tiết và cán hãm lùi.
Đoạn cuối cán điều tiết có đường kính: δva=34 mm.
Do đó: W = 2,2619 +1,6h (cm)2
b) Tìm biểu thức của δ
Hình dạng cán điều tiết là những đoạn côn nối tiếp. Khi quãng đường lùi X chạy từ X= 0 đến , tại mỗi thời điểm ứng với một giá trị X sẽ có một kích thước đường kính cán điều tiết tương ứng là . Do cán điều tiết gồm những đoạn côn nối tiếp nhau nên sẽ nằm giữa 2 giá trị , đã có trong bảng thông số đã cho.
Từ đó ta có biểu thức tính δ là: δ = δ2 + (δ1-δ2)/(X2-X1).(X2-X)
c) Tính biểu thức Fe
Lực hãm lùi thủy lực lớn nhất Femax = 4634 (kG) tại vị trí l = 0,4706 (dm) và tốc độ lùi bị hãm đạt Vmax = 101,23 (dm/s).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dung chương 2 đã xây dựng được biểu thức và tính toán các giá trị lực hãm lùi thủy lực khi bắn. Quá trình tính toán đã thực hiện giải những bài toán chính, đó là: Bài toán thuật phóng trong; Tính toán chuyển động khối lùi; Tính toán lực hãm lùi thủy lực từ thông số kết cấu bộ phận hãm lùi và kết quả bài toán chuyển động khối lùi. Việc xây dựng các biểu thức, công thức tính toán đều dựa trên cơ sở lý thuyết chính xác và những thông số từ đo đạc thực tế. Toàn bộ các kết quả tính toán đảm bảo tính đúng đắn, chính xác cao, mỗi kết quả được so sánh với các chỉ tiêu (nếu có), yêu cầu, quy định của nó. Các yếu tố, bộ phận được tính toán đều được xem xét trong những mối liên kết chặt chẽ với các yếu tố, bộ phận khác, đảm bảo sát thực tế.
Việc xây dựng, tính toán lực hãm thủy lực khi bắn nhằm giúp ta so sánh được kết quả tính toán theo thực tế và theo lý thuyết, mặt khác biết được tình trạng kỹ thuật hiện tại của pháo, biết được khả năng khai thác của hệ hãm lùi – đẩy lên đến khi nào cần đưa đi sửa chữa.
Việc tìm hiểu, nghiên cứu, tính toán giúp cho học viên củng cố kiến thức đã được học, nâng cao: Khả năng tìm kiếm, phân tích, sử dụng các tài liệu kỹ thuật; khả năng thao tác tính toán; tính cẩn thận, tỉ mỉ; khả năng sử dụng phần mềm tính toán MATLAB.
Tuy đã đạt được những kết quả nhất định ở chương 2 này, nhưng bản thân nhận thấy quá trình làm việc của thết bị hãm lùi còn có sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố, từ đó thúc đẩy bản thân tìm hiểu thêm các ảnh hưởng thông số kết cấu nhằm biết được sự ảnh hưởng của các yếu tố này lớn hay nhỏ, cần hay không cần chú ý đến để có biện pháp giải quyết phù hợp.
CHƯƠNG 3
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ KẾT CẤU ĐẾN QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA THIẾT
BỊ HÃM LÙI PHÁO 85mm D44
3.1. Ảnh hưởng của khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết đến lực hãm thuỷ lực Fe
Ta nhận được kết quả lực cản lùi thay đổi lớn nhất:
∆R = R1max -R2max= 6939-6508=431 (KG)
∆R = 6,62%R1max
Ta nhận thấy Фe và R khi kể đến khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết thay đổi không nhiều khi biến đổi khe hở này,hình dạng của đồ thị khi biến đổi khe hở so với ban đầu gần như không có thay đổi và bảo đảm khi tính toán.
3.2. Ảnh hưởng khe hở giữa piston và ống hãm lùi tới sự làm việc của máy hãm lùi.
Giữa piston và ống hãm lùi, luôn tồn tại khe hở nhất định, nhằm tránh hiện tượng kẹt piston khi nóng lên. Khi chế tạo piston và ống, khe hở đó có thể bị thay đổi ( sai số cho phép). Qua quá trình sử dụng, khe hở đó lại tăng lên do bề mặt tiếp xúc giữa piston và ống hãm lùi bị mòn. Sự tồn tại của khe hở, đã làm tăng diện tích lỗ chảy so với giá trị tính toán lý thuyết, vì vậy đã làm giảm lực hãm thuỷ lực.
- Khi bề mặt piston có rãnh cản dầu:
(k’-1)/l/e = 0,02-0,03 (3.16)
- Khi bề mặt piston nhẵn:
(k’-1)/l/e = 0,03 (3.16)
Trong đó:
l - Chiều dài khe hở;
e - Khe hở hướng tâm 1 phía.
Dung sai khe hở cho phép khi chế tạo cũng như sửa chữa có thể xác định nhờ giải bài toán ngược hãm lùi, đẩy lên.
Quy định khe hở sửa chữa giữa piston và ống hãm lùi ở một số loại pháo như hình 3.1.
Trong bảng: Tử số là giá trị cho phép của khe hở sau khi sửa chữa, mẫu số là giá trị cho phép của khe hở không phải sửa chữa.
3.3. Ảnh hưởng của hệ số cản dòng k1, k3 .
Như ta đã biết sức cản dòng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Độ nhớt của dầu dạng lỗ chảy, rãnh dẫn vào , trạng thái bề mặt kênh của chất lỏng và sức căng bề mặt của nó .
Hiện nay người ta chọn các hệ số này theo kinh nghiệm tích lũy hoặc theo các thí nghiệm .
Sơ đồ tính toán đường kính thủy lực như hình 3.3.
Khi lùi dầu chảy từ khoan I (khoan công tác) sang khoan II qua khe hở của vòng điều tiết và cán điều tiết như qua một lỗ và coi tổn thất thủy lực chỉ là tổn thát qua lỗ này, còn tổn thất dọc đường (do ma sát) là không đáng kể và bằng không. Từ đó dựa vào lý thiết dòng chảy chất lỏng qua lỗ của thủy khí động lực học ta tính như sau .
3.3.1. Đối với dòng chính.
- Hệ số Rênôn:
Re1 = V2.Dd/v (3.10)
Trong đó :
V2 - Vận tốc tia dầu qua khe hở điều tiết.
V - Vận tốc lùi bị hãm. Ta thấy giá trị trung bình V= 6,2m/s.
Dtl - Đường kính thủy lực. Ta tính khe hở điều tiết là khe hở hình xuyến .
* Khi tính Re1 ≥105 (là vùng tốc độ bình phương ) tại đố dòng chảy là dòng chảy rối mạnh :
Ta lấy x1 = 0,06
α1=0,06+0,38 (α1/Atg)2 (3.12)
* Khi Re ≤ 105 thì xử lí theo đồ thị j :
φ =1/12+x1/12
a1 xử lí theo đồ thị j.
Tính toán cho pháo 85mm D44 ta có kết quả như bảng 3.2.
3.3.2. Đối với dòng phụ .
Ta xét sơ đồ sau :
Sơ đồ tính toán dòng dầu phụ như hình 3.4.
Hệ số tổng thất:
x3 = xng + xđ .
Trong đó:
xng - Hệ số tổn thất cục bộ.
xđ – Hệ số tổn thất dọc đường.
Tính hệ số Re3
Re3 = V3.D3/v (3.13)
Trong đó:
V3 - Vận tốc dòng dầu phụ qua khe hở hẹp . Vận tốc V3 được tính qua tốc độ dòng dầu V(vận tốc lùi).
D3 - Đường kính thủy lực. D3 tính cho tiết diện bé nhất giữa cán điều tiết và mặt trong cán hãm lùi .
Nếu Re3 ≥ 1100 thì x3 = 3+cl/D3
Lấy xng= 3.
Trong đó :
c - Hệ số ma sát .
l - Quãng đường dầu chảy qua .
Tính toán cho pháo 85 D44 ta có kết quả như bảng 3.3.
Khi tính toán sự ảnh hưởng của nhiệt độ ta sử dụng hệ số cản dòng chính, hệ số cản dòng phụ k1, k3 và khối lượng riêng của dầu g theo bảng cho các loại dầu CTEOL-M và dầu AY.
Sử dụng Matlab khảo sát sự ảnh hưởng của hệ số cản dòng chính k1 và hệ số cản dòng phụ k3 theo nhiệt độ. Với việc tính toán trong chương 2 sử dụng hệ số k1, k3 ở nhiệt độ 250C (đường màu xanh), ta so sánh với việc thay đổi hệ số k1, k3 ở nhiệt độ 400C (đường màu đỏ) thông qua lực hãm lùi Фe, ta có đồ thị 3.6.
Ta thấy được việc thay đổi hệ số cản dòng chính và hệ số cản dòng phụ k1, k3, có tác động khá lớn đến quá trình làm việc của thiết bị hãm lùi, cụ thể là lực hãm thủy lực, lực cản lùi khiến cho chúng giảm, từ đó làm tăng chiều dài l.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Nội dung chương 3 đã nêu lên một số thông số kết cấu chính ảnh hưởng đến quá trình làm việc của máy hãm lùi đó là:
- Ảnh hưởng của khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết đến lực hãm thủy lực Фe.
- Ảnh hưởng khe hở giữa piston và ống hãm lùi tới quá trình hoạt động của máy hãm lùi.
- Ảnh hưởng hệ số cản dòng k1, k3 tới quá trình hoạt động của máy hãm lùi.
Các yếu tố trên có ảnh hưởng nhất định đến quá trình làm việc của máy hãm lùi như ảnh hưởng của khe hở giữa vòng điều tiết và cán điều tiết là không nhiều, khe hở giữa piston và ống hãm lùi có ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và việc sửa chữa máy hãm lùi, ảnh hưởng của hệ số cản dòng rất đáng kể và là ảnh hưởng lớn hơn so với 2 yếu tố còn lại đến lực hãm thủy lực, lực cản lùi, chế độ làm việc máy hãm lùi… Tuy nhiên, khi nghiên cứu sâu về bài toán thiết kế máy hãm lùi, để có một kết quả chính xác, tin cậy, thì phải đánh giá được ảnh hưởng của các thông số này trong thực tế.
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện còn chưa nhiều nên không thực hiện khảo sát nhiều thông số, tập trung vào các thông số chủ yếu. Đồng thời không tránh được còn sai xót, rất mong quý thầy cô đóng góp ý kiến và tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành nhiệm vụ.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Quá trình thực hiện đồ án, với sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn: ThS .................... cùng các thầy trong Khoa Vũ khí, tôi đã hoàn thành theo các nội dung nhiệm vụ của đồ án là “Nghiên cứu động lực học thiết bị hãm lùi của pháo 85mm- D44”. Đồ án tốt nghiệp của tôi đã thực hiện được những nội dung:
1. Khái quát chung về pháo và đặc điểm cấu tạo của hãm lùi – đẩy lên pháo nòng dài 85mm D44.
2. Thiết lập hệ phương trình vi phân và giải bài toán thuật phóng trong bằng phương pháp số nhờ lập trình Matlap, tính toán lùi tự do, lùi bị hãm và lực hãm lùi Fe bằng Matlap. Kết quả bài toán đã đưa ra được quy luật lực hãm lùi thủy lực Fe.
3. Khảo sát một số ảnh hưởng của thông số kết cấu đến quá trình làm việc của thiết bị hãm lùi.
Mặc dù đã đạt được những kết quả trên nhưng do kiến thức còn hạn chế, bản thân chưa có kinh nghiệm nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề một cách khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cũng như sự đóng góp của toàn thể các đồng chí.
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn chân thành đối với thầy: ThS ...................., các thầy trong Khoa Vũ khí và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đồ án.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
Học viên thực hiện
………………..
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Nguyễn Ngọc Du, Đỗ Văn Thọ, Thuật phóng trong của súng pháo, NXB Trường đại học kỹ thuật quân sự, 1976.
[2]. Trần Công Dũng, Đánh giá độ tin cậy của VKTB trong quá trình thiết kế, chế tạo và khai thác, NXB Học viện kỹ thuật quân sự, 2009.
[3]. Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Duy PhồnNguyễn Viết Trung, Nguyễn Việt Trung, Khổng Đình Tuy, Cơ sở thiết kế hệ thống pháo, Học viện kỹ thuật quân sự, 2003.
[4]. Phạm Đình Duy, Bảng tra số liệu Pháo mặt đất, NXB Trường đại học kỹ thuật quân sự, 1972.
[5]. Binh khí pháo mặt đất, Pháo nòng dài 85mm - Д44, Cục Quân khí - Tổng Cục Kỹ Thuật, 2001.
[6]. Kiểm tra kỹ thuật và phân cấp pháo mặt đất, Cục Quân khí – Tổng Cục Kỹ Thuật, 2001.
"TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ ĐỒ ÁN"